sắc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Màu: Chỉ màu sắc của sự vật.
- Nước da, vẻ mặt: Chỉ tình trạng sức khỏe thể hiện qua da mặt.
- Vẻ đẹp: Chỉ nhan sắc, vẻ đẹp bên ngoài, thường dùng cho phụ nữ.
- Dấu thanh: Một trong sáu dấu thanh của tiếng Việt, có hình dạng ('), đặt trên nguyên âm.
Động từ:
- Đun, nấu (thuốc): Hành động đun sôi thuốc Bắc hoặc thuốc Nam để chiết lấy nước cốt.
Tính từ:
- Sắc bén, sắc nhọn: Có cạnh mỏng, bén, dễ dàng cắt hoặc xuyên qua.
- Tinh nhanh, sắc sảo: Chỉ sự nhạy bén, tinh tường trong nhận thức, phán đoán hoặc kỹ năng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bức tranh có nhiều sắc màu rực rỡ. (Bức tranh có nhiều màu sắc rực rỡ.)
- Sắc mặt anh ấy tươi tỉnh hẳn sau kỳ nghỉ. (Nước da mặt anh ấy tươi tỉnh hẳn sau kỳ nghỉ.)
- Tài sắc vẹn toàn. (Vừa có tài năng vừa có nhan sắc.)
- Chữ "má" có dấu sắc trên chữ a. (Chữ "má" có dấu sắc trên chữ a.)
Động từ:
- Bà tôi thường sắc thuốc trong ấm đất. (Bà tôi thường đun thuốc trong ấm đất.)
Tính từ:
- Con dao này rất sắc, cắt gì cũng dễ. (Con dao này rất bén, cắt gì cũng dễ.)
- Cô ấy có con mắt nhìn người rất sắc. (Cô ấy có con mắt nhìn người rất tinh tường.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sắc sảo": Thông minh, nhanh trí và tỏ ra hiểu biết.
- Cô bé có cách ứng xử rất sắc sảo so với tuổi.
- "Sắc nét": Rõ ràng, rành mạch, có đường nét hoặc chi tiết rõ.
- Bức ảnh chụp rất sắc nét.
- "Sắc thái": Sự biểu hiện tinh tế, nhẹ nhàng khác biệt về ý nghĩa, cảm xúc hoặc màu sắc.
- Câu nói ấy mang nhiều sắc thái mỉa mai.
Biến thể và từ gần giống
- Sắc sảo (tính từ): Thông minh, nhạy bén.
- Sắc nét (tính từ): Rõ ràng, chi tiết.
- Sắc thái (danh từ): Nét đặc trưng tinh tế, ý vị.
- Sắc dục (danh từ): Ham muốn về nhục dục, tình dục (thường dùng trong văn chương, Phật giáo).
- Sắc phong (danh từ): Văn bản, mệnh lệnh của vua ban (nghĩa cổ).
Từ đồng nghĩa
- Màu (danh từ): Màu sắc.
- Bén (tính từ): Sắc, dễ cắt.
- Tinh (tính từ): Tinh anh, sắc sảo.
- Nhan sắc (danh từ): Vẻ đẹp.
Từ trái nghĩa
- Cùn (tính từ): Không sắc bén.
- Đục (tính từ): Không trong sáng, không tinh tường (về mặt nhận thức).
- Vô sắc (tính từ): Không màu, không có nhan sắc (trong một số ngữ cảnh triết học, tôn giáo).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Sắc sắc không không: Thành ngữ gốc Hán Việt, ý nói mọi sự vật, hiện tượng (sắc) đều là hư ảo, không có thực thể vĩnh cửu (không), theo quan niệm Phật giáo.
- Một vốn bốn lời, một sắc mười thuê: Tục ngữ, ý nói lợi nhuận, lợi ích thu về rất lớn so với vốn bỏ ra ban đầu.
- Tài sắc vẹn toàn: Vừa có tài năng vừa có nhan sắc.
- d. 1. Màu : Sắc đỏ. 2. Nước da : ốm mãi, sắc mặt mỗi ngày một kém. 3. Nh. Sắc đẹp : Tài này sắc ấy nghìn vàng chưa cân (K).
- d. Dấu thanh từ phải xiên sang trái, ở trên một nguyên âm (').
- - đg. Đun thuốc Bắc hay thuốc Nam cho thực nhừ để lấy cho hết nước cốt : Sắc mỗi thang lấy ba nước.
- - 1. t. Có cạnh mỏng và cắt được dễ dàng : Dao sắc. Mắt sắc. Nói con mắt nhanh và tinh. 2. t, ph. Tinh nhanh và giỏi : Sắc nước cờ ; Nhận định sắc.