sức
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Khả năng hoạt động về thể chất hoặc tinh thần của con người: Chỉ năng lực bên trong để thực hiện một việc gì đó.
- Năng lực, tác động của vật chất hoặc hiện tượng tự nhiên: Chỉ khả năng tạo ra hiệu quả, ảnh hưởng của sự vật.
Động từ (cổ, ít dùng):
- Truyền lệnh, ra lệnh: Hành động của người có chức vụ cao truyền đạt mệnh lệnh xuống cho cấp dưới.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ấy có sức khỏe tốt. (Anh ấy có khả năng thể chất tốt.)
- Con thuyền lướt nhanh nhờ sức gió. (Con thuyền di chuyển nhanh nhờ năng lực đẩy của gió.)
- Cô ấy làm việc hết sức mình. (Cô ấy làm việc với toàn bộ khả năng của bản thân.)
Động từ (cổ):
- Nhà vua sức cho quan lại thực hiện mệnh lệnh. (Nhà vua truyền lệnh cho các quan lại thực hiện mệnh lệnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
"hết sức": với toàn bộ khả năng, rất mực.
- Tôi hết sức ủng hộ ý kiến đó. (Tôi ủng hộ ý kiến đó một cách tối đa.)
"sức lực": năng lực thể chất và tinh thần để lao động, hoạt động.
- Dự án này tiêu tốn nhiều sức lực. (Dự án này tiêu hao nhiều năng lực lao động.)
"sức mạnh": khả năng tạo ra tác động lớn, quyền lực.
- Sức mạnh của tinh thần đoàn kết là vô địch. (Khả năng tác động của tinh thần đoàn kết là lớn nhất.)
Biến thể và từ gần giống
Sức sống (danh từ): khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh mẽ; sinh khí.
- Cây cối đâm chồi nảy lộc đầy sức sống. (Cây cối đâm chồi nảy lộc tràn đầy sinh khí.)
Sức ép (danh từ): áp lực, sự đè nén bằng sức mạnh.
- Chịu sức ép từ dư luận. (Chịu áp lực từ dư luận.)
Sức cản (danh từ): lực cản trở sự chuyển động.
- Sức cản của không khí ảnh hưởng đến tốc độ. (Lực cản của không khí ảnh hưởng đến tốc độ.)
Từ đồng nghĩa
- Lực (danh từ): sức mạnh, khả năng tác động vật lý.
- Năng lực (danh từ): khả năng làm được một việc gì đó.
- Khả năng (danh từ): cái có thể làm được, tiềm lực.
Thành ngữ liên quan
Hết sức bình sinh: dùng toàn bộ sức lực vốn có của cả cuộc đời.
- Ông ấy chiến đấu hết sức bình sinh. (Ông ấy chiến đấu với toàn bộ sức lực của cả đời mình.)
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm: Ý nói với sức lao động và sự kiên trì, con người có thể làm nên mọi việc.
- Hãy nhớ rằng có sức người sỏi đá cũng thành cơm. (Hãy nhớ rằng với sức lao động, khó khăn đến mấy cũng có thể vượt qua.)
Sức cùng lực kiệt: sức lực đã cạn kiệt, không còn gì nữa.
- Làm việc đến sức cùng lực kiệt. (Làm việc đến khi không còn chút sức lực nào.)
- 1 dt Khả năng hoạt động của người ta hoặc do tác động của vật chất: Sức ta đã mạnh, người ta đã đông (HCM); Sức này nào quản búa rìu lay (Lê Thánh-tông); Thuyền vượt lên nhờ sức gió.
- 2 đgt Nói cấp trên truyền lệnh cho cấp dưới: Vương bèn sức cho các tù trưởng chặn các ngả đường (NgHTưởng).