sóc

Học thuật
Thân thiện
sóc

Một chú sóc đang bám trên thân cây và gặm một quả hạt.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài thú gặm nhấm kích thước lớn hơn chuột, thường sống trên cây, mõm tròn, đuôi rậm lông khả năng chuyền cành rất nhanh nhẹn, thức ăn chủ yếu quả, hạt chồi cây.
    • Đơn vị hành chính, cộng đồng dân cư nhỏ nhất, tương đương với làng, của một số dân tộc thiểu số, đặc biệt người Khmer, ở khu vực Nam Bộ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa con vật):

    • Trong khu rừng, những chú sóc chuyền cành nhanh thoăn thoắt để tìm quả thông.
    • Đuôi sóc rất , giúp giữ thăng bằng khi di chuyển trên cao.
  • Danh từ (nghĩa đơn vị dân cư):

    • Gia đình ông ấy đã sốngsóc này qua ba thế hệ.
    • Lễ hội truyền thống được tổ chức tại sóc ý nghĩa rất quan trọng với đồng bào dân tộc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nhanh như sóc": Thành ngữ so sánh để chỉ sự nhanh nhẹn, linh hoạt.
    • Đứa bé leo trèo nhanh như sóc.
  • Chỉ ngày trong âm lịch: Trong một số ngữ cảnh văn chương hoặc địa phương, "sóc" có thể ám chỉ ngày mùng Một (ngày sóc) hay ngày trăng non của tháng âm lịch.
Biến thể từ liên quan
  • Họ Sóc (Sciuridae): Danh pháp khoa học của họ động vật bao gồm sóc, macmot, sóc chuột.
  • Sóc bay (Pteromyini): Một nhóm sóc màng da giữa chân trước chân sau, cho phép chúng lượn từ cây này sang cây khác.
  • Sóc đất: Chỉ các loài sóc sống chủ yếumặt đất hơn trên cây.
Từ đồng nghĩa
  • Con vật: (Không từ đồng nghĩa phổ biến chính xác trong tiếng Việt. Các từ như "thú gặm nhấm" miêu tả chung).
  • Đơn vị dân cư: Làng, bản, buôn, phum (từ Khmer, cùng chỉ một dạng cộng đồng tương tự).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Nhanh như sóc: Như đã giải thíchtrên.
  • Nhát như sóc: Thành ngữ ít phổ biến hơn, ý chỉ sự nhút nhát, dễ giật mình (dựa trên tập tính của loài sóc).
sóc

Một chú sóc đang bám trên thân cây và gặm một quả hạt.

  1. 1 d. Thú gặm nhấm lớn hơn chuột, sống trên cây, mõm tròn, đuôi , chuyền cành rất nhanh, ăn quả hạt búp cây. Nhanh như sóc.
  2. 2 d. Đơn vị dân cư nhỏ nhấtvùng dân tộc thiểu số Khmer tại Nam Bộ, tương đương với làng.