sọm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Gầy tóp, hom hem: "Sọm" dùng để miêu tả trạng thái gầy gò, tiều tụy, thường do ốm đau, lo lắng, thiếu ngủ hoặc vất vả khiến cơ thể hao mòn, khuôn mặt hốc hác.
- Còm cõi, khô héo: Có thể dùng để miêu tả dáng vẻ tiều tụy, thiếu sức sống.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông cụ ốm một trận, người sọm hẳn đi. (Ông cụ ốm một trận, người gầy tóp hẳn đi.)
- Lo việc gia đình, chị ấy thức đêm nhiều nên mặt mày sọm lại. (Lo việc gia đình, chị ấy thức đêm nhiều nên mặt mày hom hem lại.)
- Nhìn dáng người sọm của anh ấy sau chuyến đi, ai cũng thương. (Nhìn dáng người còm cõi của anh ấy sau chuyến đi, ai cũng thương.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Sòm sọm": (từ láy, mức độ mạnh hơn) Rất gầy tóp, hom hem một cách rõ rệt.
- Cụ bà già yếu, người sòm sọm. (Cụ bà già yếu, người rất hom hem.)
"Sọm người" / "Sọm đi": Trở nên gầy tóp, hao mòn đi.
- Làm việc vất vả cả tháng, anh ta sọm người hẳn. (Làm việc vất vả cả tháng, anh ta gầy tóp người hẳn.)
Biến thể và từ gần giống
- Sòm sọm (tính từ, từ láy): Nhấn mạnh mức độ gầy tóp, hom hem nhiều.
- Hom hem (tính từ): Gầy gò, hốc hác (nghĩa tương tự, thường dùng kết hợp).
- Tiều tụy (tính từ): Gầy yếu, tàn tạ (nghĩa rộng hơn, chỉ sự suy kiệt cả về thể chất lẫn tinh thần).
- Còm cõi (tính từ): Gầy gò, ốm yếu.
Từ đồng nghĩa
- Gầy tóp: Gầy đến mức trơ xương.
- Hom hem: Gầy và trông hốc hác.
- Héo hon: Khô héo, tiều tụy (thường dùng cho cây cối, có thể ẩn dụ cho người).
Từ trái nghĩa
- Béo mập: Có nhiều thịt, mập mạp.
- Đẫy đà: Đầy đặn, tròn trịa (thường nói về phụ nữ).
- Hồng hào: Có sắc mặt tươi tốt, khỏe mạnh.
Lưu ý sử dụng
- Từ "sọm" mang sắc thái biểu cảm, thường diễn tả sự gầy gò đáng thương, đáng lo ngại, không đơn thuần chỉ trạng thái gầy. Thích hợp dùng trong văn miêu tả, khẩu ngữ.
- Thường đi kèm với các từ chỉ bộ phận như "mặt", "người", hoặc động từ "đi" (sọm đi).
- t. Gầy tóp; hom hem. Già sọm. Lo đến sọm người. Thức đêm nhiều, người sọm đi trông thấy.