sim
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài cây nhỏ, thường mọc hoang ở vùng rừng núi: Cây sim thuộc họ với cây ổi, thân có nhiều chất chát.
- Quả của cây sim: Quả sim nhỏ, kích thước bằng đốt ngón tay, khi chín có màu đỏ sẫm hoặc tím thẫm, vị ngọt, có thể ăn được.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chỉ cây):
- Trên những triền đồi vùng trung du mọc đầy cây sim.
- Thân cây sim non thường được dùng để ngâm rượu, trị đau bụng.
Danh từ (chỉ quả):
- Mùa hè, trẻ con lên núi hái sim chín về ăn.
- Màu tím hoa sim gợi nhớ về một miền quê nghèo khó.
Các cách sử dụng nâng cao
"Rừng sim": Cụm từ chỉ khu rừng hoặc đồi núi nơi cây sim mọc tập trung, thường mang sắc thái hoang sơ, thơ mộng.
- Anh dẫn em về thăm rừng sim ngày xưa.
"Màu sim tím" / "Tím hoa sim": Cụm từ chỉ màu sắc đặc trưng của hoa hoặc quả sim, thường được dùng trong văn chương, thơ ca để gợi hình ảnh đẹp nhưng buồn, gắn với kỷ niệm.
- Áo nàng màu tím hoa sim, tím chiều hoang biền biệt.
Biến thể và từ liên quan
- Hoa sim (danh từ): Hoa của cây sim, thường có màu tím, là hình ảnh quen thuộc trong thơ ca Việt Nam.
- Rượu sim (danh từ): Loại rượu ngâm từ quả sim hoặc thân cây sim non, được cho là có lợi cho sức khỏe.
- Mứt sim (danh từ): Món ăn được chế biến bằng cách cô đặc quả sim với đường.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
- Trong một số vùng miền, cây sim còn có thể được gọi là cây hồng sim hoặc cây mua (tuy nhiên, cây mua có thể là một loài tương tự nhưng khác biệt).
Thành ngữ, hình ảnh văn hóa liên quan
- Cây sim và hoa sim là một hình tượng nghệ thuật quen thuộc trong thơ ca, âm nhạc Việt Nam, thường tượng trưng cho tình yêu chung thủy, sự chờ đợi hoặc nỗi buồn ly biệt. Bài thơ "Màu tím hoa sim" của Hữu Loan là một ví dụ điển hình.
- Sim cũng gắn liền với hình ảnh miền núi trung du nghèo khó nhưng rất đỗi thơ mộng.
- d. Loài cây nhỏ cùng họ với ổi, mọc ở rừng núi, thân có nhiều chất chát, quả nhỏ bằng đốt tay, khi chín thì đỏ sẫm, ngọt, ăn được.