tỉnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đơn vị hành chính của một nước, dưới cấp trung ương và trên cấp huyện: Một tỉnh bao gồm nhiều huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.
- Tỉnh lỵ (nói tắt): Chỉ trung tâm hành chính, thường là thành phố hoặc thị xã, nơi đặt các cơ quan đầu não của tỉnh.
- Cơ quan hành chính cấp tỉnh: Chỉ bộ máy chính quyền, ủy ban nhân dân hoặc các cơ quan chức năng thuộc cấp tỉnh.
Tính từ:
- Ở trạng thái sáng suốt, nhận thức rõ ràng, không mê muội hoặc mơ hồ: Trái nghĩa với "mê", "loạn".
- Thức dậy, thoát khỏi trạng thái ngủ hoặc bất tỉnh: Chuyển từ trạng thái vô thức sang có ý thức.
- Hết trạng thái say (rượu, thuốc...): Trở lại trạng thái bình thường sau khi bị ảnh hưởng bởi chất kích thích.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Tỉnh Thừa Thiên Huế có di sản văn hóa thế giới.
- Gia đình tôi chuyển từ nông thôn lên tỉnh để sinh sống và làm việc.
- Công văn này do tỉnh ban hành và các huyện phải nghiêm túc thực hiện.
Tính từ:
- Dù bị thương nặng, anh ấy vẫn rất tỉnh và có thể mô tả lại sự việc.
- Tôi tỉnh giấc lúc nửa đêm vì tiếng động lạ.
- Uống tách trà nóng giúp anh ấy tỉnh rượu nhanh hơn.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tỉnh như sáo": Rất tỉnh táo, sáng suốt (thường dùng với ý mỉa mai hoặc so sánh).
- Nó nói nó buồn ngủ, nhưng nhìn lại tỉnh như sáo.
"Tỉnh ngộ": (Thường dùng trong văn chương, tôn giáo) Thức tỉnh, nhận ra chân lý sau một thời gian mê muội.
- Sau biến cố, anh ta bỗng tỉnh ngộ và quyết định thay đổi cuộc đời.
"Tỉnh bơ": Tỏ ra rất bình tĩnh, thản nhiên, không nao núng trước một sự việc đáng lẽ phải xúc động hoặc lo lắng.
- Mọi người đều hoảng loạn, chỉ có nó là ngồi tỉnh bơ.
Biến thể và từ gần giống
- Tỉnh lẻ (danh từ): Chỉ các tỉnh nói chung, phân biệt với các thành phố trực thuộc trung ương lớn.
- Tỉnh thành (danh từ): Chỉ chung các đơn vị hành chính cấp tỉnh và thành phố.
- Tỉnh táo (tính từ): Ở trạng thái minh mẫn, sáng suốt, có khả năng phán đoán tốt.
- Tỉnh thức (động từ): Có ý thức, sống và nhận biết một cách trọn vẹn trong hiện tại.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Địa phương, khu vực (trong một số ngữ cảnh).
- Tính từ (với nghĩa sáng suốt): Sáng suốt, minh mẫn, sáng mắt.
- Tính từ (với nghĩa thức dậy): Thức, hồi tỉnh.
- Tính từ (với nghĩa hết say): Hồi phục, khỏe lại (trong ngữ cảnh cụ thể).
Từ trái nghĩa
- Danh từ: Thành phố trực thuộc trung ương (như Hà Nội, TP.HCM - khi so sánh về cấp hành chính).
- Tính từ: Mê, bất tỉnh, lơ mơ, say, mụ đi.
Thành ngữ liên quan
- "Chết đuối vớ được cọc" (có liên quan đến nghĩa "tỉnh" là thức dậy/thoát hiểm): May mắn thoát khỏi tình thế nguy hiểm.
- "Ngủ say tỉnh dậy là ngày": Chỉ giấc ngủ sâu và dài, khi tỉnh dậy đã sang ngày mới.
- d. 1. Đơn vị hành chính của một nước, gồm có nhiều huyện : Tỉnh Vĩnh Phú ; Tỉnh Sông Bé. 2. "Tỉnh lỵ" nói tắt : Lên tỉnh mua hàng. 3. Cơ quan hành chính của tỉnh : Lệnh của tỉnh đưa về xã.
- t. 1. Sáng suốt, không mê : Sốt nhiều nhưng vẫn tỉnh. 2. Thức dậy : Tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao (K). 3. Hết say : Tỉnh rượu.