tao

Học thuật
Thân thiện
tao

Tao sẽ dạy con cách làm bánh.

Định nghĩa
  1. Đại từ:

    • Từ dùng để tự xưng với người dưới hoặc người ngang hàng thân với mình: "Tao" đại từ ngôi thứ nhất, dùng để chỉ bản thân người nói. Cách xưng hô này mang tính chất thân mật, suồng sã hoặc thể hiện vị thế trên-dưới. Thường dùng trong giao tiếp giữa bạn thân thiết hoặc khi người lớn tuổi, địa vị cao hơn nói với người nhỏ tuổi, địa vị thấp hơn.
  2. Danh từ:

    • Lượt, lần: "Tao" dùng để chỉ một đơn vị đếm cho số lần lặp lại của một sự việc, hành động nào đó. Cách dùng này ít phổ biến hơn so với nghĩa đại từ.
dụ sử dụng
  • Đại từ:

    • Lại đây tao bảo! (Người nói đang gọi một người dưới hoặc thân thiết đến để nói điều đó.)
    • Tao với mày bạn thân, phải giấu. (Người nói xưng "tao" với bạn thân, thể hiện sự thân mật, bình đẳng.)
    • Cha tao công nhân. ("Tao" dùng để chỉ bản thân người nói khi nói về người thân của mình.)
  • Danh từ:

    • Đã mấy tao xơ xác cờ bạc. (Đã trải qua nhiều lần (nhiều phen) trở nên khánh kiệt cờ bạc.)
    • Việc ấy xảy ra đã mấy tao rồi. (Việc ấy đã xảy ra nhiều lần rồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tao đây": Cụm từ dùng để xác nhận bản thân hoặc đáp lại khi được gọi, thường trong ngữ cảnh thân mật hoặc thiếu trang trọng.

    • A: "Thằng Nam đâu?" B: "Tao đây!" (Một cuộc hội thoại thân mật giữa bạn .)
  • "Tao đoạn" (cổ văn): Chỉ một đoạn, một khúc. Cách dùng này hiện nay rất hiếm gặp.

    • Một tao đoạn đường dài. (Một đoạn đường dài.)
Biến thể từ gần giống
  • Tao tao (từ láy, danh từ): Chỉ từng sợi nhỏ, từng phần nhỏ tạo nên vật lớn hơn (như sợi thừng, que).

    • Sợi dây thừng được bện từ nhiều tao tao. (Sợi dây thừng được bện từ nhiều sợi nhỏ.)
  • Tao (danh từ): Chỉ từng sợi nhỏ.

    • Con tằm nhả ra những tao vàng óng.
Từ đồng nghĩa
  • Đại từ "tao":

    • Tôi: Từ xưng hô phổ biến, trung tính lịch sự hơn.
    • Tớ: Từ xưng hô thân mật, thường dùng giữa bạn ngang hàng.
    • Mình: Từ xưng hô thân mật, gần gũi.
  • Danh từ "tao" (lượt, lần):

    • Lần: Từ phổ biến trung tính nhất.
    • Lượt: Thường dùng cho các hành động tính chất luân phiên, theo thứ tự.
    • Phen: Mang sắc thái nhấn mạnh về một dịp, một cơ hội đáng nhớ (thường khó khăn, hiểm nghèo).
Lưu ý sử dụng
  • Tính chất ngữ cảnh: "Tao" từ xưng hô mang tính chất khẩu ngữ, thân mật hoặc suồng sã. Không nên dùng trong các văn bản trang trọng, khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn ( không thân thiết), với cấp trên hoặc trong các tình huống giao tiếp cần sự lịch sự, tôn trọng. Việc dùng sai ngữ cảnh có thể bị coi thô lỗ, khiếm nhã.
  • Sự thay đổi: Nghĩa danh từ (lượt, lần) của "tao" ngày càng ít được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại, chủ yếu xuất hiện trong văn chương hoặc cách nói cổ.
tao

Tao sẽ dạy con cách làm bánh.

  1. đ. Từ dùng để tự xưng với người dưới hoặc người ngang hàng thân với mình : Thằng kia lại đây tao bảo !
  2. d. Lượt, lần : Đã mấy tao xơ xác cờ bạc.