thì
Danh từ:
- Thời kỳ phát triển nhất, thuận lợi nhất: Chỉ giai đoạn đỉnh cao, sung sức nhất của sinh vật hoặc thời điểm tốt nhất để làm việc gì đó.
- Thời vụ, mùa: Chỉ một khoảng thời gian đặc trưng cho một hiện tượng tự nhiên hoặc hoạt động nông nghiệp.
Liên từ:
- Biểu thị kết quả của điều kiện, giả thiết: Dùng để nối mệnh đề chỉ điều kiện với mệnh đề chỉ kết quả.
- Biểu thị quan hệ nối tiếp giữa hai sự việc: Dùng để chỉ hai hành động, sự kiện xảy ra kế tiếp nhau trong thời gian.
- Biểu thị sự thuyết minh, đối chiếu: Dùng để liệt kê, so sánh hoặc giải thích thêm cho các sự việc, tính chất vừa được nêu ra.
- Biểu thị sự bác bỏ, phủ định với ý mỉa mai: Dùng để phản bác một nhận định trước đó, thường thể hiện thái độ không đồng tình.
Danh từ:
- Cây cối đang vào thì ra hoa. (Cây cối đang ở thời kỳ ra hoa.)
- Làm ruộng phải biết trông thì. (Làm ruộng phải biết nhìn thời vụ.)
Liên từ:
- Nếu trời mưa thì chúng ta ở nhà. (Nếu trời mưa thì chúng ta ở nhà.)
- Anh ấy vừa bước ra khỏi nhà thì trời đổ mưa. (Anh ấy vừa bước ra khỏi nhà thì trời đổ mưa.)
- Công việc thì nhiều, thời gian thì ít. (Công việc thì nhiều, thời gian thì ít.)
- A: "Tôi thấy cô ấy rất chăm chỉ." B: "Chăm chỉ thì chăm chỉ, nhưng hiệu quả chưa cao." (A: "Tôi thấy cô ấy rất chăm chỉ." B: "Chăm chỉ thì chăm chỉ, nhưng hiệu quả chưa cao.")
"phải thì": Đúng thời điểm, hợp thời vụ.
- Trồng trọt phải đúng thì mới cho năng suất cao. (Trồng trọt phải đúng thời vụ mới cho năng suất cao.)
"dậy thì": Giai đoạn phát triển từ trẻ con sang người lớn.
- Tuổi dậy thì có nhiều thay đổi về tâm sinh lý. (Tuổi dậy thì có nhiều thay đổi về tâm sinh lý.)
"lỡ thì": Quá thời kỳ tốt nhất, bỏ lỡ cơ hội (thường dùng cho tuổi trẻ, hôn nhân).
- Câu chuyện "lỡ thì" trong văn học thường mang màu sắc bi kịch. (Câu chuyện "lỡ thì" trong văn học thường mang màu sắc bi kịch.)
Thời (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ thời gian, thời điểm, thời kỳ nói chung.
- Mỗi thời mỗi khác. (Mỗi thời mỗi khác.)
Mùa (danh từ): Từ chỉ khoảng thời gian có đặc điểm khí hậu hoặc sinh học lặp lại hàng năm, có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.
- Đây là mùa thu hoạch lúa. (Đây là mùa thu hoạch lúa.)
Vậy thì (liên từ): Dùng để suy ra kết luận, kết quả từ điều kiện đã nêu (nhấn mạnh hơn "thì").
- Anh không thích vậy thì thôi. (Anh không thích vậy thì thôi.)
Thế thì (liên từ): Tương tự "vậy thì", dùng để chỉ kết quả hoặc đưa ra quyết định dựa trên tình huống.
- Không còn cách nào khác thế thì ta cứ làm thử. (Không còn cách nào khác thế thì ta cứ làm thử.)
Cấu trúc "Nếu/ Hễ/ Giá... thì...": Cấu trúc điều kiện - kết quả chuẩn mực.
- Hễ có tiền thì tôi sẽ mua nhà. (Hễ có tiền thì tôi sẽ mua nhà.)
Cấu trúc "... thì ... (nhưng/ mà)...": Cấu trúc nhượng bộ hoặc tương phản.
- Nhà thì xa, đường thì xấu, nhưng tôi vẫn quyết tâm đi. (Nhà thì xa, đường thì xấu, nhưng tôi vẫn quyết tâm đi.)
- Khi dùng làm liên từ, "thì" thường không được dịch trực tiếp sang nhiều ngôn ngữ khác (như tiếng Anh "then") mà được thể hiện qua cấu trúc câu.
- Trong văn nói, "thì" đôi khi được dùng như một từ đệm, để ngắt câu hoặc nhấn mạnh, không mang nội dung ngữ pháp rõ ràng.
- Tôi thì, tôi không đồng ý với việc đó. (Tôi thì, tôi không đồng ý với việc đó.)
- 1 dt. Thời kì phát triển nhất của động thực vật hoặc thuận lợi nhất cho công việc gì; thời: quá lứa lỡ thì mưa nắng phải thì dậy thì.
- 2 lt. 1. Từ biểu thị kết quả của một điều kiện, một giả thiết: nếu lụt thì đói Nếu mưa thì ở nhà. 2. Từ biểu thị quan hệ nối tiếp giữa hai sự việc, hành động: Tôi về đến nhà thì anh cũng tới. 3. Từ biểu thị điều sắp nói có tính thuyết minh cho điều vừa nêu ra: Công việc thì nhiều, người thì ít. 4. Từ biểu thị điều sắp nói tới là sự bác bỏ, phủ định một cách mỉa mai và tỏ ý không đồng tình với điều người đối thoại đã nhận định: Tôi kém, vâng, chị thì giỏi.