thì

Học thuật
Thân thiện
thì

Mưa nắng phải thì.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Thời kỳ phát triển nhất, thuận lợi nhất: Chỉ giai đoạn đỉnh cao, sung sức nhất của sinh vật hoặc thời điểm tốt nhất để làm việc đó.
    • Thời vụ, mùa: Chỉ một khoảng thời gian đặc trưng cho một hiện tượng tự nhiên hoặc hoạt động nông nghiệp.
  2. Liên từ:

    • Biểu thị kết quả của điều kiện, giả thiết: Dùng để nối mệnh đề chỉ điều kiện với mệnh đề chỉ kết quả.
    • Biểu thị quan hệ nối tiếp giữa hai sự việc: Dùng để chỉ hai hành động, sự kiện xảy ra kế tiếp nhau trong thời gian.
    • Biểu thị sự thuyết minh, đối chiếu: Dùng để liệt kê, so sánh hoặc giải thích thêm cho các sự việc, tính chất vừa được nêu ra.
    • Biểu thị sự bác bỏ, phủ định với ý mỉa mai: Dùng để phản bác một nhận định trước đó, thường thể hiện thái độ không đồng tình.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Cây cối đang vào thì ra hoa. (Cây cối đangthời kỳ ra hoa.)
    • Làm ruộng phải biết trông thì. (Làm ruộng phải biết nhìn thời vụ.)
  • Liên từ:

    • Nếu trời mưa thì chúng ta ở nhà. (Nếu trời mưa thì chúng ta ở nhà.)
    • Anh ấy vừa bước ra khỏi nhà thì trời đổ mưa. (Anh ấy vừa bước ra khỏi nhà thì trời đổ mưa.)
    • Công việc thì nhiều, thời gian thì ít. (Công việc thì nhiều, thời gian thì ít.)
    • A: "Tôi thấy ấy rất chăm chỉ." B: "Chăm chỉ thì chăm chỉ, nhưng hiệu quả chưa cao." (A: "Tôi thấy ấy rất chăm chỉ." B: "Chăm chỉ thì chăm chỉ, nhưng hiệu quả chưa cao.")
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phải thì": Đúng thời điểm, hợp thời vụ.

    • Trồng trọt phải đúng thì mới cho năng suất cao. (Trồng trọt phải đúng thời vụ mới cho năng suất cao.)
  • "dậy thì": Giai đoạn phát triển từ trẻ con sang người lớn.

    • Tuổi dậy thì nhiều thay đổi về tâm sinh lý. (Tuổi dậy thì nhiều thay đổi về tâm sinh lý.)
  • "lỡ thì": Quá thời kỳ tốt nhất, bỏ lỡ cơ hội (thường dùng cho tuổi trẻ, hôn nhân).

    • Câu chuyện "lỡ thì" trong văn học thường mang màu sắc bi kịch. (Câu chuyện "lỡ thì" trong văn học thường mang màu sắc bi kịch.)
Biến thể từ gần giống
  • Thời (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ thời gian, thời điểm, thời kỳ nói chung.

    • Mỗi thời mỗi khác. (Mỗi thời mỗi khác.)
  • Mùa (danh từ): Từ chỉ khoảng thời gian đặc điểm khí hậu hoặc sinh học lặp lại hàng năm, có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.

    • Đây mùa thu hoạch lúa. (Đây mùa thu hoạch lúa.)
Từ đồng nghĩa
  • Vậy thì (liên từ): Dùng để suy ra kết luận, kết quả từ điều kiện đã nêu (nhấn mạnh hơn "thì").

    • Anh không thích vậy thì thôi. (Anh không thích vậy thì thôi.)
  • Thế thì (liên từ): Tương tự "vậy thì", dùng để chỉ kết quả hoặc đưa ra quyết định dựa trên tình huống.

    • Không còn cách nào khác thế thì ta cứ làm thử. (Không còn cách nào khác thế thì ta cứ làm thử.)
Cấu trúc ngữ pháp liên quan
  • Cấu trúc "Nếu/ Hễ/ Giá... thì...": Cấu trúc điều kiện - kết quả chuẩn mực.

    • Hễ tiền thì tôi sẽ mua nhà. (Hễ tiền thì tôi sẽ mua nhà.)
  • Cấu trúc "... thì ... (nhưng/ )...": Cấu trúc nhượng bộ hoặc tương phản.

    • Nhà thì xa, đường thì xấu, nhưng tôi vẫn quyết tâm đi. (Nhà thì xa, đường thì xấu, nhưng tôi vẫn quyết tâm đi.)
Lưu ý sử dụng
  • Khi dùng làm liên từ, "thì" thường không được dịch trực tiếp sang nhiều ngôn ngữ khác (như tiếng Anh "then") được thể hiện qua cấu trúc câu.
  • Trong văn nói, "thì" đôi khi được dùng như một từ đệm, để ngắt câu hoặc nhấn mạnh, không mang nội dung ngữ pháp rõ ràng.
    • Tôi thì, tôi không đồng ý với việc đó. (Tôi thì, tôi không đồng ý với việc đó.)
thì

Mưa nắng phải thì.

  1. 1 dt. Thời phát triển nhất của động thực vật hoặc thuận lợi nhất cho công việc ; thời: quá lứa lỡ thì mưa nắng phải thì dậy thì.
  2. 2 lt. 1. Từ biểu thị kết quả của một điều kiện, một giả thiết: nếu lụt thì đói Nếu mưa thìnhà. 2. Từ biểu thị quan hệ nối tiếp giữa hai sự việc, hành động: Tôi về đến nhà thì anh cũng tới. 3. Từ biểu thị điều sắp nói tính thuyết minh cho điều vừa nêu ra: Công việc thì nhiều, người thì ít. 4. Từ biểu thị điều sắp nói tới sự bác bỏ, phủ định một cách mỉa mai tỏ ý không đồng tình với điều người đối thoại đã nhận định: Tôi kém, vâng, chị thì giỏi.