thành
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Tường cao, lũy bao quanh một khu vực để phòng thủ: Chỉ công trình kiến trúc quân sự cao và kiên cố, thường xây bằng đất hoặc đá, dùng để bảo vệ một khu vực bên trong.
- Bộ phận bao quanh, mặt trong của vật chứa: Chỉ phần vách, mặt trong của một vật có hình dạng như hố, bể, chum vại, từ miệng xuống đến gần đáy.
- Từ viết tắt của "thành phố" hoặc "thành thị": Dùng trong văn viết hoặc cách nói ngắn gọn để chỉ một đô thị, địa phương cấp thành phố.
Tính từ:
- Đạt được mục đích, có kết quả: Trạng thái hoàn tất, viên mãn của một công việc, sự nghiệp.
- Chân thật, chân thành: Thuộc về tình cảm, thái độ xuất phát từ đáy lòng, không giả dối.
Giới từ:
- Biến thành, hóa ra, trở nên: Dùng để chỉ kết quả của một quá trình biến đổi, chuyển hóa hoặc một phép tính.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Thành quách cổ xưa vẫn còn đứng vững sau bao cuộc chiến. (Tường thành cổ xưa vẫn còn đứng vững sau bao cuộc chiến.)
- Thành giếng được xếp bằng đá ong để chống sạt lở. (Mặt trong của giếng được xếp bằng đá ong để chống sạt lở.)
- Cuộc mít tinh có sự tham gia của đông đảo nhân dân trong toàn thành. (Cuộc mít tinh có sự tham gia của đông đảo nhân dân trong toàn thành phố.)
Tính từ:
- Sau bao nỗ lực, ước mơ của anh ấy cuối cùng đã thành. (Sau bao nỗ lực, ước mơ của anh ấy cuối cùng đã đạt được.)
- Anh ấy giúp đỡ tôi với một tấm lòng thành. (Anh ấy giúp đỡ tôi với một tấm lòng chân thành.)
Giới từ:
- Nước đá tan chảy thành nước. (Nước đá tan chảy biến thành nước.)
- Ba nhân với bốn thành mười hai. (Ba nhân với bốn bằng mười hai.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Công thành danh toại": Thành ngữ chỉ sự nghiệp thành công, danh tiếng đạt được như ý muốn.
- Ông ấy đã sống một đời công thành danh toại. (Ông ấy đã sống một đời sự nghiệp thành công, danh tiếng vẹn toàn.)
"Thành tâm thành ý": Thành ngữ nhấn mạnh sự chân thành, hết lòng.
- Tôi thành tâm thành ý xin lỗi vì lỗi lầm của mình. (Tôi hết sức chân thành xin lỗi vì lỗi lầm của mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Thành phố (danh từ): Đô thị lớn, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa.
- Hà Nội là thủ đô, một thành phố lớn của Việt Nam.
- Thành thị (danh từ): Chỉ chung các đô thị, khu vực đông dân cư, phát triển (đối lập với nông thôn).
- Cuộc sống thành thị thường nhộn nhịp và hiện đại hơn.
- Thành công (danh từ/tính từ): Đạt được kết quả, mục đích mong muốn.
- Chúc mừng bạn đã đạt được thành công.
- Thành thật (tính từ): Ngay thẳng, chân thật.
- Cậu ấy là một người rất thành thật.
Từ đồng nghĩa
- Với nghĩa "tường bao": Lũy, quách.
- Với nghĩa "đạt mục đích": Nên, hoàn thành, đạt được.
- Với nghĩa "chân thật": Chân thành, thật lòng, thành khẩn.
Thành ngữ liên quan
- "Thành nhân thành quả": Chỉ sự việc đã hoàn tất, đã định hình rõ ràng.
- Mọi chuyện giờ đã thành nhân thành quả, khó mà thay đổi.
- "Bách chiến bách thắng, công thành danh toại": Thành ngữ ca ngợi người lập nhiều chiến công, sự nghiệp lẫy lừng.
- "Trăm nghe không bằng một thấy" (có bản ghi: "Bách văn bất như nhất kiến"): Nhấn mạnh tầm quan trọng của trải nghiệm trực quan. (Lưu ý: Đây là thành ngữ có chứa từ "thành" trong một số dị bản cổ, nhưng nghĩa hiện đại ít liên quan trực tiếp).
- d. 1. Tường cao xây quanh một nơi để bảo vệ : Thành cao hào sâu. 2. Mặt trong của một vật chứa, từ miệng xuống, không kể đáy : Thành giếng; Thành bể; Thành vại.
- d. " Thành phố" hoặc "Thành thị" nói tắt : Mít-tinh toàn thành ; Tự vệ thành.
- 1. t. Đạt mục đích, đến kết quả : Công thành danh toại 2. g. Hóa ra, trở nên : Nước sôi bốc thành hơi, Hai cộng với hai thành bốn.
- t. Thực có : Lòng thành.
- d. Một phần mười (cũ) : Vàng mười thành.