thưởng

Học thuật
Thân thiện
thưởng

Cô giáo thưởng cho học sinh một cuốn vở mới vì thành tích học tập tốt.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tặng tiền, hiện vật, danh hiệu để khen ngợi, khuyến khích đã thành tích, công lao: Hành động công nhận đền đáp lại một kết quả tốt, một nỗ lực hoặc một việc làm xứng đáng.
    • Thưởng thức, ngắm nhìn, lắng nghe với sự say mê, thích thú: Hành động cảm nhận tận hưởng vẻ đẹp, giá trị của một đối tượng nào đó (thường nghệ thuật, thiên nhiên).
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa tặng thưởng):
    • Công ty thưởng cho nhân viên xuất sắc một chuyến du lịch nước ngoài.
    • Nhà trường sẽ thưởng những học sinh đạt giải trong kỳ thi quốc tế.
  • Động từ (nghĩa thưởng thức):
    • Khách du lịch đến đây để thưởng cảnh hoàng hôn trên biển.
    • Ông ấy thích thưở trà nghe nhạc cổ điển vào buổi sáng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lên thượng đình thưởng nguyệt": Một cụm từ văn chương cổ, chỉ việc lên nơi cao để ngắm trăng, thể hiện sự thưởng ngoạn tinh tế.
    • Tâm hồn thi sĩ thường tìm đến chốn vắng để "lên thượng đình thưởng nguyệt".
  • "Thưởng phạt phân minh": Thành ngữ chỉ việc khen thưởng trừng phạt rõ ràng, công bằng.
    • Một nhà lãnh đạo giỏi phải biết thưởng phạt phân minh.
Biến thể từ gần giống
  • Tưởng thưởng (động từ): Tặng thưởng (trang trọng hơn, thường dùng trong văn bản chính thức).
    • Lễ tưởng thưởng cho các anh hùng liệt sĩ.
  • Thưởng ngoạn (động từ): Ngắm nhìn, thưởng thức phong cảnh.
    • Du thuyền trên vịnh Hạ Long để thưởng ngoạn non nước hữu tình.
  • Thưởng lãm (động từ): Xem, ngắm (tác phẩm nghệ thuật) với thái độ trân trọng.
    • Triển lãm thu hút đông đảo công chúng đến thưởng lãm.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa tặng thưởng: Khen thưởng, ban thưởng, tặng thưởng.
  • Nghĩa thưởng thức: Thưởng ngoạn, thưởng lãm, ngắm nhìn, chiêm ngưỡng.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Được thưởng: Nhận phần thưởng.
    • Anh ấy được thưởng đã sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
  • Đem thưởng: Mang ra để thưởng thức.
    • Ông chủ đem thưở bộ ấm trà quý hiếm cho khách.
Thành ngữ liên quan
  • công thì thưởng, tội thì trừng: Thành ngữ khẳng định nguyên tắc công bằng: ai công sẽ được khen thưởng, ai phạm tội sẽ bị trừng trị.
    • Theo luật pháp, phải thực hiện " công thì thưởng, tội thì trừng".
thưởng

Cô giáo thưởng cho học sinh một cuốn vở mới vì thành tích học tập tốt.

  1. đgt. Tặng tiền, hiện vật để khen ngợi khuyến khích đã thành tích, công lao: thưởng tiền thưởng phạt.