thường
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Không có gì đặc biệt, ở mức trung bình so với những cái khác cùng loại: Dùng để chỉ sự vật, sự việc, con người ở mức độ phổ biến, bình thường, không nổi bật.
- Xảy ra nhiều lần, phổ biến: Dùng để chỉ sự việc hay gặp, không hiếm.
Phó từ:
- Một cách thường xuyên, nhiều lần: Diễn tả tần suất cao của một hành động, sự việc.
- Theo thói quen, theo lệ thường: Diễn tả điều gì đó xảy ra như một quy luật hoặc thói quen đã được thiết lập.
Động từ (phương ngữ):
- Đền, bù, đền bù: Chỉ hành động bồi thường, đền bù một khoản tiền hoặc vật chất cho một thiệt hại nào đó.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Đó là một chuyện thường trong cuộc sống, không có gì đáng lo. (Đó là một chuyện bình thường trong cuộc sống, không có gì đáng lo.)
- Anh ấy có tài năng hơn hẳn người thường. (Anh ấy có tài năng hơn hẳn người bình thường.)
Phó từ:
- Tôi thường gặp anh ấy ở thư viện. (Tôi thường xuyên gặp anh ấy ở thư viện.)
- Thường thì giờ này anh ấy đã đến. (Theo thói quen thì giờ này anh ấy đã đến.)
Động từ (phương ngữ):
- Bên gây thiệt hại phải thường tiền cho gia đình nạn nhân. (Bên gây thiệt hại phải đền tiền cho gia đình nạn nhân.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thường thường": (phó từ được lặp lại) nhấn mạnh tính chất thường xuyên, theo thói quen.
- Thường thường, tôi thức dậy lúc sáu giờ. (Thông thường, tôi thức dậy lúc sáu giờ.)
"lẽ thường": (danh từ) chỉ lẽ phải thông thường, điều hiển nhiên theo suy nghĩ chung.
- Giúp đỡ người gặp khó khăn là lẽ thường. (Giúp đỡ người gặp khó khăn là lẽ thường tình.)
"ngày thường": (danh từ) chỉ những ngày bình thường, không phải ngày lễ, ngày đặc biệt.
- Vào ngày thường, đường phố vắng hơn cuối tuần. (Vào ngày thường, đường phố vắng hơn cuối tuần.)
Biến thể và từ gần giống
Bình thường (tính từ): ở trạng thái thông thường, không có gì khác lạ.
- Mọi thứ đã trở lại bình thường. (Mọi thứ đã trở lại trạng thái thông thường.)
Thông thường (tính từ/ phó từ): phổ biến, theo cách thức phổ biến.
- Thông thường, vé máy bay đặt trước sẽ rẻ hơn. (Thông thường, vé máy bay đặt trước sẽ rẻ hơn.)
Tầm thường (tính từ): không có gì đặc sắc, giá trị thấp.
- Anh ta không muốn một cuộc sống tầm thường. (Anh ta không muốn một cuộc sống tầm thường.)
Từ đồng nghĩa
- Tính từ: bình thường, phổ biến, thông thường.
- Phó từ: hay, luôn, thường xuyên, năng.
- Động từ (phương ngữ): đền, bù, bồi thường, đền bù.
Từ trái nghĩa
- Tính từ: đặc biệt, khác thường, hiếm, lạ.
- Phó từ: hiếm khi, ít khi, đôi khi.
Thành ngữ liên quan
"Thường tình": (danh từ) lẽ thường, tình cảm thông thường.
- Thấy cảnh đó, ai mà chẳng động lòng thường tình. (Thấy cảnh đó, ai mà chẳng động lòng thông thường.)
"Của thường": (danh từ) của cải, vật chất dùng để đền bù.
- Họ phải bỏ ra một khoản của thường lớn. (Họ phải bỏ ra một khoản đền bù lớn.)
- 1 đgt., đphg Đền, bù: thường tiền.
- 2 I. tt. Không có gì đặc biệt so với những cái khác: chuyện thường tài năng hơn hẳn người thường. II. pht. 1. Có sự lặp lại nhiều lần, giữa các lần không lâu mấy: chuyện thường gặp. 2. Theo như nhận xét đã thành quy luật, thói quen: Thường thì giờ này anh ấy đã đến.