thưng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đơn vị đo lường dung tích cổ của Việt Nam: "thưng" là một đơn vị đo lường cổ, bằng một phần mười của "đấu". Nó được dùng chủ yếu để đong lường các loại hạt, gạo, thóc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Khôn ngoan chẳng lọ thực thà, Lường thưng tráo đấu chẳng qua đong đầy. (Câu ca dao ý nói dù có khôn ngoan, lường lận bằng cách tráo đổi thưng, đấu thì cuối cùng cũng chỉ là đong cho đầy mà thôi.)
- Ngày xưa, người ta thường dùng thưng để đong gạo. (Ngày xưa, người ta thường dùng thưng để đong gạo.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lường thưng tráo đấu": Thành ngữ chỉ hành vi gian lận, thiếu trung thực trong việc đong đếm, đo lường. Nghĩa bóng chỉ sự lừa dối, xảo trá trong cuộc sống.
- Làm ăn phải thật thà, đừng có lường thưng tráo đấu với ai. (Làm ăn phải thật thà, đừng có gian lận, lừa dối với ai.)
Biến thể và từ gần giống
- Đấu (danh từ): Đơn vị đo lường cổ, lớn hơn "thưng", bằng mười thưng.
- Hộc (danh từ): Đơn vị đo lường cổ, lớn hơn "đấu".
- Đong (động từ): Hành động dùng dụng cụ để đo lường dung tích các vật thể rời như gạo, thóc.
Từ đồng nghĩa
- Đơn vị đo lường cổ: Cách gọi chung cho các đơn vị như thưng, đấu, hộc, vuông.
- Phần mười đấu: Cách giải thích rõ ràng về tỉ lệ của thưng so với đấu.
Lưu ý về từ vựng
- Từ "thưng" ngày nay ít được sử dụng trong thực tế đời sống hàng ngày do hệ thống đo lường quốc tế (như lít, kilôgam) đã thay thế. Nó chủ yếu xuất hiện trong văn học cổ, ca dao, tục ngữ hoặc khi nói về lịch sử, phong tục cổ truyền.
- d. Phần mười của đấu: Khôn ngoan chẳng lọ thực thà, Lường thưng tráo đấu chẳng qua đong đầy (cd).