tưởng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nghĩ đến một cách cụ thể, thiết tha: Suy nghĩ về ai đó hoặc điều gì đó một cách chi tiết, thường đi kèm với tình cảm. Thường được dùng với ý phủ định (như "chẳng", "không") để chỉ sự không quan tâm, không nghĩ tới.
- Nghĩ và tin chắc một điều không đúng sự thật: Có suy nghĩ và niềm tin chắc chắn về một điều gì đó, nhưng thực tế lại khác hoặc không phải như vậy.
- Từ dùng để làm nhẹ bớt ý khẳng định, thể hiện sắc thái khiêm nhường (khẩu ngữ): Từ được chêm vào câu, thường với chủ ngữ ngôi thứ nhất hoặc không có chủ ngữ rõ ràng, để giảm bớt tính khẳng định tuyệt đối của lời nói, làm cho câu nói trở nên nhẹ nhàng, khiêm tốn hơn.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩ đến một cách cụ thể, thiết tha:
- Anh ấy chẳng tưởng gì đến gia đình.
- Cô ấy lúc nào cũng chỉ tưởng đến công việc.
- Nghĩ và tin chắc một điều không đúng sự thật:
- Tôi tưởng hôm nay trời mưa nên mang theo ô. (Nhưng thực tế trời không mưa).
- Nó cứ tưởng mình là người thông minh nhất lớp.
- Công việc này khó hơn tôi tưởng rất nhiều.
- Từ dùng để làm nhẹ bớt ý khẳng định:
- Việc đó tưởng cũng không khó lắm đâu.
- Muốn giải quyết vấn đề này, tưởng nên hỏi ý kiến chuyên gia.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tưởng như" / "Tưởng chừng như": Diễn tả cảm giác, ấn tượng mạnh mẽ về một điều gì đó gần như là sự thật, nhưng thực tế không phải.
- Cảnh tượng ấy tưởng như chỉ có trong phim.
- Cơn đau tưởng chừng như không thể chịu nổi.
- "Tưởng là": Cấu trúc thường dùng để nói về một niềm tin sai lầm trong quá khứ.
- Tôi tưởng là anh đã về nước rồi.
- "Tưởng đâu": Thể hiện sự ngạc nhiên khi thực tế khác xa với điều mình đã nghĩ.
- Tôi tìm mãi, tưởng đâu đã mất, hóa ra nó nằm trong ngăn kéo.
Biến thể và từ gần giống
- Tưởng tượng (động từ): Hình dung ra trong đầu những hình ảnh, sự việc không có thật hoặc chưa xảy ra.
- Đừng tưởng tượng ra những chuyện không đâu.
- Tưởng niệm (động từ): Nhớ và tỏ lòng thành kính đối với người đã khuất.
- Lễ tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ.
- Tưởng thưởng (động từ): Thưởng cho vì có công lao, thành tích.
- Nhà nước tưởng thưởng những cá nhân xuất sắc.
- Tưởng rằng (cụm từ): Đồng nghĩa với "tưởng là", dùng trong văn viết trang trọng hơn.
- Tôi tưởng rằng dự án đã hoàn thành.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩ: Suy nghĩ nói chung. ("Tưởng" ở nghĩa 1 mang sắc thái nghĩ đến với tình cảm thiết tha hơn).
- Cho là / Tin là: Có ý kiến, niềm tin về điều gì đó. ("Tưởng" ở nghĩa 2 thường hàm ý niềm tin đó là sai).
- Ngỡ: Nghĩ một cách sai lầm (gần nghĩa với "tưởng" ở nghĩa 2).
- Tôi ngỡ anh không đến.
Thành ngữ liên quan
- Tưởng bở: (Khẩu ngữ) Nghĩ một cách đơn giản, sai lầm rằng sẽ dễ dàng đạt được điều gì đó tốt đẹp.
- Hắn cứ tưởng bở là sẽ được thăng chức.
- Tưởng dễ mà khó, tưởng khó mà dễ: Thành ngữ nói về nhận định chủ quan không chính xác về mức độ khó dễ của công việc.
- đg. 1 (thường dùng có kèm ý phủ định). Nghĩ đến nhiều một cách cụ thể và với tình cảm ít nhiều thiết tha. Chẳng tưởng gì đến công việc. Lúc nào cũng chỉ tưởng đến đá bóng. 2 Nghĩ và tin chắc (điều thật ra không phải). Tôi tưởng anh đi vắng nên sáng nay tôi không đến. Nó cứ tưởng là nó giỏi. Việc khó khăn hơn chúng ta tưởng. Việc ấy tưởng không ai biết. 3 (kng.; dùng với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất hoặc không có chủ ngữ). Từ dùng chêm vào trong câu để làm nhẹ bớt ý khẳng định và cho có sắc thái khiêm nhường. Việc đó tưởng cũng dễ thôi. Muốn biết rõ, tôi tưởng không gì bằng hỏi ngay ông ta.
Từ chứa "tưởng"
Proverbs and Idioms
- Tưởng rằng đá nát thì thôi, ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng
- Không hỏi đâu mà tưởng cây cao lá dài
- Tưởng rằng chị ngã em nâng, ai hay chị ngã em mừng
- Làm người phải tưởng đến đức tiên nhân, đừng điều hơn thiệt, đừng so văn dài
- Một lần mà tưởng đến già, đừng đi nước mặn mà hà ăn chân
- Đom đóm cứ tưởng là ma