trần
Danh từ:
- Trần gian, cõi đời: Chỉ thế giới con người đang sống, đối lập với cõi tiên, cõi âm.
- Bộ phận phía trên cùng, che kín phần trên của một căn phòng hoặc công trình: Bề mặt nằm ngang hoặc nghiêng bên trong, dưới mái nhà hoặc sàn tầng trên.
Tính từ:
- Để lộ phần trên cơ thể do không mặc áo: Trạng thái không có áo che phần thân trên.
- Để lộ ra, không có vật gì che phủ: Trạng thái không được che chắn, bảo vệ bởi một lớp phủ bên ngoài.
- Lộ ra chân tướng, không còn bị che giấu: Trạng thái bị phơi bày, vạch trần một cách rõ ràng, không thể giấu giếm.
- Ở trạng thái thiếu thốn, không có đồ đạc che chắn, bảo vệ tối thiểu: Trạng thái nghèo nàn, thiếu thốn các vật dụng cơ bản.
Phó từ (khẩu ngữ):
- Chỉ có như thế, không có gì khác nữa: Dùng để nhấn mạnh sự đơn độc, ít ỏi, không thêm vật gì khác.
Danh từ:
- Anh ấy đã từ giã cõi trần. (Anh ấy đã qua đời.)
- Căn phòng có trần nhà cao và sáng sủa. (Căn phòng có bề mặt phía trên cao và sáng sủa.)
Tính từ:
- Trời nóng, các cậu bé cởi trần đá bóng. (Trời nóng, các cậu bé không mặc áo đá bóng.)
- Cô ấy đi đầu trần dưới nắng. (Cô ấy đi mà không đội mũ/nón dưới nắng.)
- Bài báo đã vạch trần những sai phạm tài chính. (Bài báo đã phơi bày những sai phạm tài chính.)
- Ngày xưa, nhiều người nghèo phải nằm trần trên phản. (Ngày xưa, nhiều người nghèo phải nằm mà không có chiếu, chăn trên phản.)
Phó từ:
- Trời lạnh mà trên người nó chỉ trần một chiếc áo mỏng. (Trời lạnh mà trên người nó chỉ có mỗi một chiếc áo mỏng.)
"trần như nhộng": (thành ngữ) trần truồng, không mặc quần áo; hoặc nghĩa bóng là nghèo túng, không có của cải gì.
- Sau trận hỏa hoạn, gia đình ấy ra đi trần như nhộng. (Sau trận hỏa hoạn, gia đình ấy ra đi mà không mang theo được gì.)
"cõi trần": thế gian, nơi con người sinh sống với đầy những lo toan, phiền muộn.
- Biết bao nỗi buồn trên cõi trần này. (Biết bao nhiêu là nỗi buồn trên thế gian này.)
"mắt trần": mắt thường, không có sự hỗ trợ của dụng cụ quang học như kính hiển vi, kính thiên văn.
- Vi khuẩn quá nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt trần. (Vi khuẩn quá nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.)
Trần trụi (tính từ): Trơ trọi, không có gì che đậy, thường gợi cảm giác thiếu thốn, khổ sở.
- Căn nhà trần trụi không một tấm chiếu manh. (Căn nhà trơ trọi không có lấy một tấm chiếu rách.)
Trần thiết (động từ): Trang hoàng, bày biện cho đẹp (thường dùng trong văn chương cổ).
- Trần thiết tiệc mừng. (Bày biện tiệc mừng.)
- Danh từ (nghĩa "trần gian"): Thế gian, cõi đời, nhân gian.
- Tính từ (nghĩa "không che"): Trơ trụi, hở, lộ, để trống.
- Tính từ (nghĩa "vạch ra sự thật"): Phơi bày, bóc trần, lột tẩy.
Đầu trần: Đầu không đội mũ, nón.
- Đội mũ vào, đừng đi đầu trần dưới trời nắng thế. (Đội mũ vào, đừng đi mà đầu không đội gì dưới trời nắng thế.)
Gươm trần: Thanh gươm không có vỏ, lưỡi gươm lộ ra.
- Tay lão lăm lăm ngọn gươm trần. (Tay lão cầm chắc thanh gươm không vỏ.)
Trần ai khói tỏa: (Văn chương) Chỉ cảnh khổ ải, bụi bặm, nhọc nhằn của cõi đời.
- Cuộc sống trần ai khói tỏa nơi phố thị. (Cuộc sống nhọc nhằn, bụi bặm nơi phố thị.)
Bày trần ra đấy: Phơi bày hết mọi thứ ra, không giấu giếm.
- Mọi chuyện đã bày trần ra đấy, không thể chối cãi được nữa. (Mọi chuyện đã phơi bày hết ra rồi, không thể chối cãi được nữa.)
- 1 dt. Trần gian, cõi đời: sống ở trên trần từ giã cõi trần.
- 2 I. tt. 1. Để lộ nửa phần trên của cơ thể do không mặc áo: cởi trần mình trần. 2. Để lộ cả ra, không che, bọc: đi đầu trần giữa nắng cánh tay trần. 3. Lộ nguyên hình, chân tướng, không còn bị che đậy, giấu giếm: vạch trần sự dối trá lột trần bộ mặt của chúng. 4. ở trạng thái không có cái che chắn, bảo hiểm: đi ngựa trần (không có yên) nằm trần, không chiếu chăn, mùng màn. II. pht., khng. Chỉ có như thế, không có gì khác nữa: Trên người chỉ trần một chiếc áo lót.