trọc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có tóc, bị cạo sạch tóc: Dùng để miêu tả cái đầu không có tóc, thường do cạo nhẵn.
- Trơ trụi, không có thảm thực vật: Dùng để miêu tả địa hình (như đồi, núi) bị mất lớp phủ thực vật, lộ ra đất đá.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông cụ có cái đầu trọc lốc. (Ông cụ có cái đầu cạo trọc tóc.)
- Những quả đồi trọc trải dài sau nhiều năm bị khai thác gỗ. (Những quả đồi trơ trụi trải dài sau nhiều năm bị khai thác gỗ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đầu trọc": Cụm danh từ chỉ người có đầu cạo sạch tóc.
- Anh ấy để kiểu đầu trọc trông rất cá tính. (Anh ấy để kiểu đầu cạo trọc trông rất cá tính.)
"Đồi trọc": Cụm danh từ chỉ ngọn đồi không có cây cối.
- Cần phải trồng rừng phủ xanh những đồi trọc. (Cần phải trồng rừng phủ xanh những ngọn đồi trơ trụi.)
Biến thể và từ gần giống
Trọc lốc (tính từ): Nhấn mạnh sự trơ trụi, trống trơn hoàn toàn (có thể dùng cho đầu hoặc các vật thể khác).
- Cái bát trọc lốc, chẳng còn một hạt cơm. (Cái bát trống không, chẳng còn một hạt cơm.)
Hói (tính từ): Chỉ tình trạng rụng tóc tự nhiên, không do cạo. Đây là từ gần nghĩa nhưng khác nguyên nhân so với "trọc".
- Anh ấy bị hói từ khi còn trẻ. (Anh ấy bị rụng tóc từ khi còn trẻ.)
Từ đồng nghĩa
- Trơ trụi: Không có gì che phủ (thường dùng cho địa hình).
- Nhẵn thín: Rất nhẵn, trơn lì (có thể dùng cho đầu đã cạo).
Thành ngữ liên quan
- "Trọc đầu": Thường dùng để chỉ các nhà sư, người xuất gia (vì họ cạo tóc). Mang sắc thái tôn kính, khác với "đầu trọc" thông thường.
- Các vị trọc đầu đang tụng kinh trong chùa. (Các nhà sư đang tụng kinh trong chùa.)
- t. 1. Nói đầu cạo hết tóc : Đầu trọc 2. Nói đồi núi không có cây : Đồi trọc.