trắc

Học thuật
Thân thiện
trắc

Một chiếc bàn gỗ trắc đặt trong phòng khách.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài cây thân gỗ thuộc họ Đậu, gỗ quý: Gỗ trắc thớ mịn, màu sẫm (thường nâu đỏ hoặc nâu tím), trên mặt gỗ thường các vân đen hoặc sọc đậm rất đẹp, được dùng để đóng đồ nội thất cao cấp, đồ mỹ nghệ hoặc các vật dụng giá trị.
  2. Tính từ (dùng trong ngôn ngữ học):

    • Chỉ thanh điệu dấu trong tiếng Việt: Trắc từ dùng để chỉ các thanh điệu không bằng phẳng, sự thay đổi về độ cao hoặc được đánh dấu. Cụ thể, đó các thanh mang dấu sắc (´), hỏi (?), ngã (~), nặng (.). Đối lập với thanh bằng (thanh ngang thanh huyền).
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Chiếc tủ này được làm từ gỗ trắc nguyên khối, vân gỗ rất đẹp.
    • Gỗ trắc lâu năm màu sẫm đỏ rất cứng, chống mối mọt tốt.
  • Tính từ (ngôn ngữ học):

    • Trong câu thơ lục bát, tiếng thứ sáu của câu lục thường phải thanh trắc.
    • Các từ "học", "hỏi", "hỗ", "họp" đều từ trắc mang dấu sắc, hỏi, ngã, nặng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Luật bằng-trắc": Quy tắc về sự phối hợp giữa thanh bằng thanh trắc trong thơ ca Việt Nam, tạo nên nhịp điệu âm hưởng.

    • Nhà thơ phải nắm vững luật bằng-trắc khi sáng tác thơ Đường luật.
  • "Gỗ trắc bông/trắc đen/trắc dây": Các tên gọi cụ thể để chỉ các loại gỗ trắc khác nhau dựa trên đặc điểm vân, màu sắc hoặc xuất xứ.

    • Gỗ trắc dây vân xoắn như sợi dây thừng, rất được ưa chuộng.
Biến thể từ liên quan
  • Trắc trở (tính từ): Chỉ sự khó khăn, gập ghềnh, không thuận lợi (nghĩa bóng xuất phát từ đặc điểm gồ ghề, không bằng phẳng của thanh trắc).

    • Cuộc đời nhiều trắc trở.
  • Trắc ẩn (tính từ): Chỉ lòng thương xót, cảm thông sâu sắc (từ Hán Việt, ít dùng trong văn nói hiện đại).

    • Tấm lòng trắc ẩn.
Từ đồng nghĩa
  • Đối với danh từ (gỗ):
    • Cẩm lai: Một loại gỗ quý khác màu sẫm vân đẹp, đôi khi được dùng với nghĩa tương tự trắc.
  • Đối với tính từ (ngôn ngữ học):
    • Âm trắc: Cách gọi khác của thanh trắc.
    • Không bằng: Cách nói đối lập để chỉ thanh trắc.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Bằng phẳng như tờ, trắc trở như gừng": Thành ngữ so sánh sự thuận lợi (bằng phẳng) với sự khó khăn (trắc trở).
  • "Nhất bằng, nhì trắc": Cách nói dân gian nhấn mạnh thứ tự ưu tiên hoặc tầm quan trọng trong một số ngữ cảnh, dụ như trong việc chọn lựa.
trắc

Một chiếc bàn gỗ trắc đặt trong phòng khách.

  1. d. Loài cây thuộc họ đậu gỗ mịn thớ, màu sẫm, vân đen, dùng làm đồ đạc.
  2. d. Từ chỉ thanh của những từ âm bằng những chữ dấu sắc, hỏi, ngã, nặng : "tính", "tỉnh", "tĩnh" "tịnh" những từ trắc.