tối

Học thuật
Thân thiện
tối

Trời tối, cô bé bật đèn ngủ trong phòng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Khoảng thời gian trong ngày bắt đầu từ khi mặt trời lặn, trời tối dần cho đến nửa đêm: Chỉ buổi tối, thời điểm kết thúc một ngày.
    • Buổi học, buổi làm việc diễn ra vào thời gian này: Chỉ các hoạt động được tổ chức vào ban đêm.
  2. Tính từ:

    • Thiếu ánh sáng, không sáng: Trạng thái không hoặc rất ít ánh sáng, khiến khó nhìn thấy.
    • màu sắc đậm, thiếu độ tươi sáng: Màu sắc không sáng, nghiêng về gam tối.
    • Kém thông minh, chậm hiểu (khẩu ngữ): Dùng để chỉ khả năng tiếp thu, học hỏi kém.
  3. Phó từ (khẩu ngữ):

    • Rất, cực kỳ: Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Hôm qua, tối thứ Bảy, gia đình tôi đi xem phim. (Buổi tối thứ Bảy tuần trước, gia đình tôi đi xem phim.)
    • Anh ấy đang theo học một lớp tối để nâng cao tay nghề. (Anh ấy đang học một lớp buổi tối để cải thiện kỹ năng.)
  • Tính từ:

    • Căn phòng này quá tối, cần bật thêm đèn. (Căn phòng này quá thiếu sáng, cần bật thêm đèn.)
    • ấy thích mặc áo màu tối trông lịch sự. ( ấy thích mặc áo màu đậm trông lịch sự.)
    • học tối môn toán nên cần phụ đạo thêm. ( học kém môn toán nên cần được dạy kèm thêm.)
  • Phó từ:

    • Công việc này tối quan trọng, phải hoàn thành đúng hạn. (Công việc này cực kỳ quan trọng, phải hoàn thành đúng thời hạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tối lửa tắt đèn": lúc trời tối, thường ám chỉ thời điểm dễ xảy ra những chuyện bất ngờ, không hay.

    • Anh giúp đỡ tôi lúc tối lửa tắt đèn, tôi không bao giờ quên ơn. (Anh đã giúp tôi trong lúc khó khăn, tôi không bao giờ quên ơn.)
  • "tối nhọ mặt người": lúc trời chập choạng tối, không còn nhìn mặt nhau.

    • Mẹ dặn phải về nhà trước khi tối nhọ mặt người. (Mẹ dặn phải về nhà trước khi trời tối hẳn.)
  • "tối như bưng" / "tối như nút": rất tối, tối đen như mực, không nhìn thấy .

    • Đường hầm không đèn, tối như bưng. (Đường hầm không đèn, tối đen như mực.)
  • "tối mày tối mặt": bận rộn, quay cuồng đến mức không còn biết trời đất nữa.

    • Mùa cao điểm, nhân viên làm tối mày tối mặt. (Vào mùa cao điểm, nhân viên làm việc quay cuồng.)
Biến thể từ gần giống
  • Tối tăm (tính từ): tối cảm giác âm u, ảm đạm; còn dùng với nghĩa bóng chỉ sự mờ, không triển vọng.

    • Tương lai tối tăm. (Tương lai mù mịt.)
  • Tối om (tính từ - khẩu ngữ): rất tối.

    • Nhà kho tối om, phải cầm đèn pin. (Nhà kho rất tối, phải cầm đèn pin.)
  • Tối dạ (tính từ - khẩu ngữ): chậm hiểu, học kém.

    • Đứa bé hơi tối dạ nhưng rất chăm chỉ. (Đứa bé hơi chậm hiểu nhưng rất chăm chỉ.)
Từ đồng nghĩa
  • Tăm tối (tính từ): rất tối, thiếu ánh sáng; nghĩa bóng chỉ sự khốn khó, không lối thoát.
  • Âm u (tính từ): tối lạnh lẽo, ảm đạm (thường nói về thời tiết, không gian).
  • Chập choạng (tính từ): lúc trời sắp tối hẳn hoặc sắp sáng, ánh sáng mờ mờ.
Từ trái nghĩa
  • Sáng (tính từ): nhiều ánh sáng; thông minh, sáng dạ.
  • Rạng (tính từ): sáng rực lên (thường dùng trong "rạng đông").
Thành ngữ liên quan
  • "Tranh tối tranh sáng": lúc giao thời giữa ngày đêm, trời chưa tối hẳn cũng chưa sáng hẳn; nghĩa bóng chỉ tình trạng mập mờ, không rõ ràng.
    • Vụ án vẫn còn trong giai đoạn tranh tối tranh sáng, chưa thể kết luận. (Vụ án vẫn còn mập mờ, chưa thể kết luận.)
tối

Trời tối, cô bé bật đèn ngủ trong phòng.

  1. I. d. Lúc mặt trời đã lặn : Chưa đến tối đã chực đi ngủ. II.t 1. Thiếu hay không ánh sáng : Phòng này tối. Tối lửa tắt đèn. Đêm hôm, lúc có thể xảy ra việc bất ngờ đáng tiếc. Tối nhọ mặt người. Bắt đầu tối, không nhìn mặt nữa. Tối như bưng. Tối đen, không nhìn thấy nữa như thể bị bưng mắt. Tối như nút. Hoàn toàn thiếu ánh sáng : Nhà không cửa sổ mới bốn giờ chiều đã tối như nút. 2. Kém thông minh : học tối lắm.