vạn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Làng chài, làng của những người làm nghề chài lưới, thường ở trên sông: Chỉ một cộng đồng dân cư sinh sống bằng nghề đánh cá, thường định cư trên các con sông.
- Số lượng mười nghìn (10.000): Đơn vị đếm, bằng mười lần một nghìn.
Số từ: Dùng để chỉ số lượng là mười nghìn.
- Tính từ: Thuộc về một trong ba loại (chất) trong bài tổ tôm hoặc bài bất, cụ thể là: vạn, sách, văn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (làng chài):
- Bà con ở vạn chài lên bộ để bầu cử.
- Cả vạn ngư dân đang sinh sống trên dòng sông này.
Danh từ/Số từ (số lượng):
- Đảng ta gồm có hàng triệu người, hàng vạn cán bộ. (Hồ Chí Minh)
- Một trăm người bán, một vạn người mua. (Tục ngữ)
- Dự án cần một vạn viên gạch.
Tính từ (trong bài lá):
- Trong bài tổ tôm, quân tam vạn có hình ảnh ba văn tự "vạn".
- Phu bài của anh ấy có đủ vạn, sách, văn.
Các cách sử dụng nâng cao
"Vạn sự khởi đầu nan": Thành ngữ, nghĩa là mọi việc bắt đầu đều khó khăn.
- Anh đừng nản, vạn sự khởi đầu nan mà.
"Vạn sự như ý": Thành ngữ, câu chúc mong mọi điều đều được như ý muốn.
- Chúc gia đình bạn năm mới vạn sự như ý.
"Vạn tử nhất sinh" (hoặc "vạn tử nhất sinh"): Thành ngữ, chỉ tình huống cực kỳ nguy hiểm, hiểm nghèo, trong muôn phần chết chỉ có một phần sống sót.
- Chuyến vượt biển của họ thực sự là một hành trình vạn tử nhất sinh.
Biến thể và từ liên quan
- Chữ vạn: (Danh từ) Một biểu tượng hình chữ "卍" hoặc "卐" trong Phật giáo và một số nền văn hóa, tượng trưng cho sự tốt lành, phúc đức và trường tồn.
- Vạn năng: (Tính từ) Có khả năng làm mọi việc, toàn năng (thường dùng trong "đồng hồ vạn năng", "thiết bị vạn năng").
- Vạn vật: (Danh từ) Chỉ tất cả mọi vật, muôn loài trong vũ trụ.
- Mùa xuân, vạn vật đều sinh sôi.
Từ đồng nghĩa
- Mười nghìn: (Số từ) Cùng chỉ số lượng 10.000.
- Làng chài: (Danh từ) Cùng chỉ cộng đồng dân cư sống bằng nghề cá.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- "Nhất bản vạn lợi": (Thành ngữ) Một vốn nhưng thu về lợi nhuận gấp vạn lần; chỉ việc kinh doanh sinh lời rất lớn.
- "Vạn cổ": (Thành ngữ) Chỉ thời gian vô cùng lâu dài, muôn đời.
- Anh hùng vạn cổ lưu danh sử sách.
- "Vạn dặm": (Thành ngữ) Chỉ khoảng cách rất xa.
- Trường thành trải dài vạn dặm.
- 1 dt Làng của những người thuyền chài, thường ở trên mặt sông: Bà con ở vạn chài lên bộ để bầu cử.
- 2 st Mười lần nghìn: Một trăm người bán, một vạn người mua (tng); Đảng ta gồm có hàng triệu người, hàng vạn cán bộ (HCM); Nhất bản vạn lợi (tng).
- 3 tt Thuộc một trong ba loại bài tổ tôm hay bài bất, tức vạn, sách, văn: Tam vạn, tam sách và thất văn là một phu tôm.