xử
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ăn ở, đối đãi, thể hiện thái độ trong một hoàn cảnh nhất định: Hành động, cách cư xử của một người đối với người khác trong một tình huống cụ thể.
- Xét và giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại theo pháp luật: Hành động của cơ quan có thẩm quyền (như tòa án) xem xét và đưa ra phán quyết về một vụ việc.
- Thi hành án, thực hiện hình phạt: Hành động thực thi bản án, hình phạt đã được tuyên.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Nghĩa 1 - Đối đãi):
- Anh ta không nên xử tệ với người đã giúp đỡ mình.
- Trong tình huống đó, tôi không biết phải xử thế nào cho phải.
- Động từ (Nghĩa 2 - Xét xử):
- Tòa án sẽ xử vụ án kinh tế này vào tuần tới.
- Thẩm phán phải công tâm khi xử các vụ kiện.
- Động từ (Nghĩa 3 - Thi hành án):
- Bản án cuối cùng là xử tử hình tên tội phạm.
- Theo luật cũ, kẻ phản nghịch có thể bị xử trảm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "xử lý": Giải quyết, làm cho ổn thỏa một công việc, một tình huống.
- Chúng tôi đang tìm cách xử lý sự cố kỹ thuật.
- "xử sự": Cách thức hành động, đối xử trong các mối quan hệ xã hội.
- Anh ấy có cách xử sự rất lịch thiệp và chín chắn.
- "ứng xử": (Từ gần nghĩa) Phản ứng, hành xử trước một tình huống.
- Cô ấy ứng xử rất khéo léo trong cuộc họp.
Biến thể và từ gần giống
- Xử án (động từ): Tiến hành phiên tòa để xét xử một vụ án.
- Việc xử án phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.
- Xử phạt (động từ): Áp dụng hình thức phạt đối với hành vi vi phạm.
- Cảnh sát giao thông có quyền xử phạt người vi phạm.
- Xử trí (động từ): Giải quyết, đối phó với một tình huống khó khăn, phức tạp.
- Bác sĩ đang xử trí một ca cấp cứu.
Từ đồng nghĩa
- Đối đãi: Cư xử, đối xử với người khác theo một cách nào đó.
- Xét xử: Xem xét và tuyên án (thường dùng trong pháp lý).
- Thi hành: Thực hiện một mệnh lệnh, quyết định (như bản án).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Xử với: Đối xử với ai đó theo một cách thức cụ thể.
- Ông chủ luôn xử với nhân viên rất công bằng.
- Xử về: Giải quyết, xét xử về một vấn đề, tội danh cụ thể.
- Phiên tòa sẽ xử về tội tham ô tài sản.
Thành ngữ liên quan
- Xử cho ra nhẽ: Xử lý, giải quyết một cách thấu tình đạt lý, rõ ràng, minh bạch.
- Vụ việc này phải được đưa ra tòa để xử cho ra nhẽ.
- Xử ép, xử oan: Xử một cách bất công, không đúng sự thật, gây oan ức cho người bị xét xử.
- Không ai muốn thấy cảnh xử oan người vô tội.
- đgt. 1. ăn ở, đối đãi, thể hiện thái độ như thế nào trong hoàn cảnh nhất định: xử tệ với người thân không biết xử thế nào cho phải đạo. 2. Xét và giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại: xử án. 3. Thi hành án: xử bắn xử trảm.