đen

Học thuật
Thân thiện
đen

Bầu trời đêm đen lấp lánh với những vì sao.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • màu như than, mực: Màu sắc tối nhất, đối lập với màu trắng.
    • Tối, không sáng: Chỉ màu sắc hoặc sự vật tông màu tối.
    • Không may mắn, xui xẻo: Dùng để chỉ vận rủi, sự không thuận lợi.
    • mật, phi pháp: Chỉ những hoạt động hoặc vật dụng được giữ kín, không công khai.
    • Rất đông đúc: (Khẩu ngữ) Chỉ sự tập trung dày đặc của người hoặc vật.
    • (Chuyên môn): Trong âm nhạc, chỉ một loại nốt trường độ nhất định.
dụ sử dụng
  • Chỉ màu sắc:
    • Mái tóc ấy đen nhánh.
    • Bầu trời đầy mây đen trước cơn giông.
  • Chỉ sự không may mắn:
    • Anh ấy gặp hôm đen đủi, làm cũng hỏng.
    • Vận đen đeo bám khiến công việc kinh doanh của họ thua lỗ.
  • Chỉ tính chất mật, phi pháp:
    • Công an đã triệt phá một đường dây đánh bạc đen.
    • Hàng hóachợ đen thường không nguồn gốc rõ ràng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đen như mực": Rất tối, hoàn toàn không ánh sáng.
    • Trong hang động, mọi thứ đen như mực.
  • "Đen tối": (Nghĩa bóng) Chỉ một giai đoạn khó khăn, bi thảm hoặc những ý đồ xấu xa.
    • Thời kỳ đó một trang sử đen tối của dân tộc.
    • Hắn ta những âm mưu đen tối.
  • "Nghĩa đen": Ý nghĩa trực tiếp, cụ thể của từ ngữ, đối lập với "nghĩa bóng".
    • "Ăn" theo nghĩa đen đưa thức ăn vào miệng.
Biến thể từ gần giằng
  • Đen đủi (tính từ): Vô cùng xui xẻo, rủi ro.
    • Một ngày đen đủi với đầy tai nạn nhỏ.
  • Đen kịt (tính từ): Đen dày đặc, không lọt ánh sáng.
    • Khói đen kịt bốc lên từ đám cháy.
  • Đen nhẻm (tính từ): Đen bẩn ra bề mặt.
    • Khuôn mặt đen nhẻm khói bụi.
  • Đen trắng (tính từ): Chỉ sự phân minh rõ ràng giữa tốt xấu, đúng sai.
    • Câu chuyện không phải chỉ màu đen trắng đơn giản.
Từ đồng nghĩa
  • Hắc: (Từ Hán Việt, ít dùng) chỉ màu đen. ( dụ: hắc ám, hắc điếm).
  • Mực: (Trong so sánh) chỉ màu đen đậm. ( dụ: đen như mực).
  • Xui xẻo, rủi ro: (Đồng nghĩa với nghĩa "không may mắn").
Từ trái nghĩa
  • Trắng: (Về màu sắc nghĩa bóng chỉ sự may mắn, hợp pháp).
  • Đỏ: (Trong một số ngữ cảnh, chỉ sự may mắn, thịnh vượng).
  • Sáng: (Về độ sáng của màu sắc).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Đen tình, đen bạc": Vừa thất bại trong chuyện tình cảm, vừa thua thiệt về tiền bạc.
  • "Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng": Ở gần người xấu thì dễ hư hỏng, ở gần người tốt thì sẽ tốt lên.
  • "Đen như cột nhà cháy": Rất đen (thường chỉ làn da).
  • "Vào luồng ra cúi" hay "Đen vía": Mang lại sự không may mắn cho người khác.
đen

Bầu trời đêm đen lấp lánh với những vì sao.

  1. t. 1 màu như màu của than, của mực tàu. Trời tối đen như mực. Chiếu phim đen trắng hay phim màu? 2 màu tối, không sáng; trái với trắng. Nước da đen. Mây đen. Giấy loại xấu, hơi đen. 3 (dùng phụ sau d., hạn chế trong một số tổ hợp). Được giữ kín, không công khai cho mọi người biết, thường tính chất phi pháp. Quỹ đen*. Chợ đen*. Sổ đen*. 4 Không được may mắn do một sự ngẫu nhiên nào đó; trái với đỏ. Số đen. Canh bạc gặp hồi đen. 5 (kng.). Đông đến mức như không chỗ hở tạo nên một màu tối. Người đứng xem đen đặc. Đen nghịt*. Xúm đen xúm đỏ (xúm lại đông lắm). 6 (chm.). (Nốt nhạc) độ dài bằng nửa nốt trắng hay bằng một phần nốt tròn.