đắng

Học thuật
Thân thiện
đắng

Thuốc này có vị rất đắng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • vị khó chịu, không ngọt, không mặn, không chua, như vị của mật, bồ hòn, hoặc một số loại thuốc: Đây nghĩa cơ bản nhất, chỉ cảm giác vị giác khi nếm một chất.
    • cảm giác đau đớn, cay đắng, khó chịu về mặt tinh thần: Nghĩa bóng, dùng để diễn tả những trải nghiệm, cảm xúc tiêu cực thấm thía.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa đen - vị giác):

    • Thuốc này đắng quá, khó uống.
    • Mật ong nguyên chất vị ngọt thanh, không đắng.
    • Quả mướp đắng vị đắng đặc trưng.
  • Tính từ (nghĩa bóng - tinh thần):

    • Lời từ chối của ấy khiến anh cảm thấy đắng lòng.
    • Ông ấy đã trải qua một bài học đắng cay trong cuộc đời.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đắng cay": Nhấn mạnh sự đau đớn, chua xót về mặt tinh thần.
    • Sau ly hôn, ấy đã nếm trải bao nỗi đắng cay.
  • "Đắng lòng": Cảm thấy buồn , xót xa trong lòng.
    • Nghe tin ấy, tôi thật sự đắng lòng.
  • "Chết đắng": (Cách nói nhấn mạnh) Cảm thấy rất khó chịu, bức bối.
    • Chờ đợi mãi không thấy ai đến, tôi chết đắng cả người.
Biến thể từ gần giống
  • Đăng đắng (từ láy): Hơi đắng, vị đắng nhẹ.
    • Nước canh rau đắng vị đăng đắng, dễ uống.
  • Cay đắng (từ ghép): Vừa cay vừa đắng; thường dùng với nghĩa bóng chỉ sự đau khổ, gian truân.
    • Cuộc đời ông trải qua nhiều cay đắng.
Từ đồng nghĩa
  • Nhân hậu (ít dùng, thường trong văn chương): vị đắng (nghĩa đen).
  • Chát: vị se se, khác với vị đắng nhưng đều vị khó chịu.
  • Xót xa, đau đớn (nghĩa bóng): Cùng chỉ cảm giác tiêu cực về tinh thần.
Từ trái nghĩa
  • Ngọt (nghĩa đen): vị như đường, mật.
  • Ngọt ngào (nghĩa bóng): Dễ chịu, êm ái về mặt tinh thần.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Đắng như bồ hòn" (tục ngữ): Rất đắng, dùng để von mức độ đắng cao.
    • Ly cà phê này đắng như bồ hòn.
  • "Ngậm đắng nuốt cay": Chịu đựng những điều khổ sở, nhục nhã.
    • Để nuôi con ăn học, đã phải ngậm đắng nuốt cay làm đủ mọi việc.
  • "Miệng đắng": (Nghĩa đen) Cảm giác trong miệng vị đắng, thường gặp khi ốm. (Nghĩa bóng) Cảm thấy chán nản, không muốn ăn uống hoặc làm .
    • Sốt cao khiến tôi miệng đắng, chẳng muốn ăn .
đắng

Thuốc này có vị rất đắng.

  1. t. 1 vị làm khó chịu như vị của bồ hòn, mật . Đắng quá, không nuốt được. Người ốm đắng miệng. Đắng như bồ hòn (tng.). 2 (id.; kết hợp hạn chế). cảm giác đau đớn thấm thía về tinh thần. Chết đắng cả người. Đắng lòng. // Láy: đăng đắng (ng. 1; ý mức độ ít).