đồi

Học thuật
Thân thiện
đồi

Trên đỉnh đồi, một cậu bé đang thả diều.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • đất cao tự nhiên, thường độ cao dưới 200 mét hai bên sườn thoai thoải: Một dạng địa hình nhô lên so với vùng xung quanh, nhỏ hơn núi thường hình dáng tròn hoặc dài, độ dốc không lớn.
    • (Giải phẫu học) Một phần của não, còn gọi là đồi não hoặc đồi thị (thalamus): Một cấu trúc nằmtrung tâm não, đóng vai trò trạm chuyển tiếp chính cho các tín hiệu cảm giác.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chỉ địa hình):

    • Những ngọn đồi xanh mướt trải dài đến tận chân trời.
    • Họ dựng nhà trên sườn đồi.
    • Vùng này nổi tiếng với những đồi chè bạt ngàn.
  • Danh từ (trong giải phẫu):

    • Tín hiệu thị giác được truyền đến đồi thị trước khi lên vỏ não.
    • Tổn thươngđồi não có thể ảnh hưởng đến nhiều chức năng cảm giác.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đồi trọc": Đồi không hoặc rất ít thực vật phủ xanh, thường do xói mòn hoặc tác động của con người.

    • Chương trình trồng rừng phủ xanh đồi trọc đã mang lại hiệu quả tích cực.
  • "Đồi hoang": Đồi không được canh tác hoặc sử dụng, thường mọc đầy cây bụi cỏ dại.

    • Khu đồi hoang phía tây nơi sinh sống của nhiều loài chim.
Biến thể từ liên quan
  • đồi (danh từ): Chỉ chung các dạng địa hình nhấp nhô, bao gồm cả đồi nhỏ.
  • Đồi núi (danh từ): Chỉ chung vùng địa hình cả đồi núi.
  • Đồi thị / Đồi não (danh từ): Tên gọi khác của thalamus trong giải phẫu học.
Từ đồng nghĩa
  • (danh từ): Chỉ nơi đất đắp cao lên hoặc doi đất nhỏ, thường thấp nhỏ hơn đồi.
  • Dốc (danh từ): Phần đất nghiêng, có thể một phần của đồi hoặc núi.
  • Quả đồi (danh từ): Cách gọi mang tính hình tượng, coi đồi như một vật thể tròn trịa.
Từ trái nghĩa
  • Thung lũng (danh từ): Vùng đất trũng, thấp hơn so với xung quanh, thường nằm giữa các đồi hoặc núi.
  • Bình nguyên / Đồng bằng (danh từ): Vùng đất bằng phẳng, rộng lớn, độ cao chênh lệch rất ít.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Lên đồi xuống bãi: Chỉ công việc hoặc hoạt động di chuyển, làm việc vất vả trên địa hình đồi dốc, không bằng phẳng.
    • Công việc của các nhà địa chất thường lên đồi xuống bãi.
  • Chân đồi: Phần thấp nhất, nơi tiếp giáp với mặt đất bằng của một ngọn đồi.
    • Làng nằm ngay dưới chân đồi.
đồi

Trên đỉnh đồi, một cậu bé đang thả diều.

  1. dt. đất cao tự nhiên, khoảng 200m, dốc thoai thoải hai bên: đồi chè.