động
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Hang động: Một khoảng trống lớn, sâu trong lòng núi, thường có cảnh quan đẹp.
- Xóm, bản: Đơn vị cư trú của một số dân tộc thiểu số ở miền Bắc Việt Nam.
- Cồn, doi cát: Vùng đất cát rộng, không cao lắm, thường ở ven biển.
Động từ:
- Di chuyển, lay động: Thay đổi vị trí một phần trong không gian.
- Hoạt động, không tĩnh: Có sự thay đổi về vị trí, hình dáng, trạng thái theo thời gian; trái nghĩa với "tĩnh".
- Dữ dội, nổi sóng gió: (Nói về hiện tượng thiên nhiên) có những biến đổi mạnh mẽ.
- Có dấu hiệu bất ổn: Xuất hiện tình huống không yên, cần cảnh giác.
- Chạm vào, tác động: Tiếp xúc hoặc có quan hệ ảnh hưởng trực tiếp đến một đối tượng.
- Làm cho hoạt động: (Dùng trước một danh từ trong một số tổ hợp cố định) bắt đầu hoặc khiến cho một hoạt động nào đó diễn ra.
Kết từ:
- Động... là...: Từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - hệ quả, cứ mỗi khi có sự việc này xảy ra thì ngay lập tức dẫn đến sự việc kia (thường là sự việc không hay).
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Phong Nha là một động nổi tiếng ở Quảng Bình.
- Cả động người Mông cùng nhau tổ chức lễ hội.
- Những động cát trắng trải dài dọc bờ biển.
Động từ:
- Gió thổi làm những chiếc lá động.
- Máy móc ở nhà máy luôn ở trạng thái động.
- Biển động mạnh, tàu thuyền không thể ra khơi.
- Lính canh thấy động liền báo động.
- Anh đừng động vào chiếc bình cổ đó.
- Nhà văn động bút viết tiểu thuyết mới.
Kết từ:
- Cậu bé ấy động tí là khóc.
- Vùng này động mưa to là lại ngập lụt.
Các cách sử dụng nâng cao
"Động trời": (Thành ngữ) chỉ sự việc hết sức nghiêm trọng, gây chấn động.
- Vụ án tham nhũng động trời vừa bị phanh phui.
"Đánh động": Làm cho ai đó tỉnh ngộ, nhận ra vấn đề; hoặc gây ra sự chú ý, cảnh báo.
- Sự cố này phải đánh động đến ý thức an toàn của mọi người.
"Rút dây động rừng": (Tục ngữ) chỉ hành động vô ý tác động đến một thứ nhỏ nhưng lại gây ra hậu quả lớn, ảnh hưởng đến nhiều thứ khác.
Biến thể và từ gần giống
- Động đất (danh từ): Hiện tượng rung chuyển bề mặt Trái Đất do các mảng kiến tạo dịch chuyển.
- Động lực (danh từ): Lý do, sức mạnh thúc đẩy hành động.
- Động từ (danh từ): Từ loại dùng để chỉ hành động, trạng thái.
- Động vật (danh từ): Sinh vật có khả năng di chuyển.
- Bất động (tính từ): Không cử động, không thay đổi.
Từ đồng nghĩa
- Chuyển động, cử động (động từ): Di chuyển, thay đổi vị trí.
- Chạm, đụng (động từ): Tiếp xúc, va vào.
- Hang, hốc (danh từ): Khoảng trống trong núi, đá.
Từ trái nghĩa
- Tĩnh, yên (tính từ): Đứng yên, không chuyển động, không ồn ào.
- Im (tính từ): Không có tiếng động, không cử động.
- 1 d. 1 Hang rộng ăn sâu vào trong núi (thường có cảnh đẹp). Núi đá vôi có nhiều động. Cửa động. Động tiên (thường dùng để chỉ nơi phong cảnh tuyệt đẹp). 2 Xóm của một số dân tộc thiểu số ở miền Bắc Việt Nam. Động người Dao.
- 2 d. (ph.). Cồn rộng và không cao lắm, thường ở vùng ven biển. Động cát.
- 3 I đg. 1 Thay đổi phần nào vị trí trong không gian. Gió thổi làm động cành lá. Ngồi im, không dám động. 2 Có vị trí, hình dáng, trạng thái hoặc tính chất không ngừng thay đổi theo thời gian; trái với tĩnh. Trạng thái động. Làm công tác động (thường phải đi lại). 3 Có những biến đổi trạng thái mạnh mẽ (nói về hiện tượng thiên nhiên). Trời sắp động. Biển động dữ dội. Rừng động gió. Động trời*. 4 Có dấu hiệu không bình thường cho thấy tình hình không yên, cần đề phòng. Thấy động tên gian vội bỏ chạy. Đánh động*. 5 Chạm vào, hoặc nói chung có quan hệ tác động trực tiếp. Đừng động đến dây điện, nguy hiểm! Rút dây động rừng* (tng.). Nói động đến ông ta. 6 (dùng trước d., trong một số tổ hợp). Làm cho hoạt động. Nhà văn động bút. Ngày động hái (bắt đầu mùa gặt).
- II k. (dùng đi đôi với là). (kng.). Từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - hệ quả, cứ mỗi khi có sự việc, hiện tượng này (là xảy ra ngay sự việc, hiện tượng không hay nói liền sau đó). Người bẳn tính, hỏi đến là gắt. Không ốm thì thôi, động ốm là ốm nặng. Vùng này động mưa là úng.