ĩnh

Học thuật
Thân thiện
ĩnh

Bụng cậu bé ăn no trông thật là ĩnh.

Định nghĩa
  1. Phụ từ (ph.):
    • Dùng để mô tả trạng thái bụng to phồng lên một cách bất thường: Từ này thường được dùng với ý chế giễu, mỉa mai khi nói về việc bụng ai đó phình to ra.
dụ sử dụng
  • Phụ từ:
    • Chửa ĩnh bụng. (Bụng phình to thai / Bụng to vượt mặt.)
    • Ăn no ễnh bụng ra. (Ăn no đến mức bụng phình to ra. - Lưu ý: "ễnh" một biến thể phổ biến hơn trong cách nói thông tục.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ "ĩnh" hiếm khi đứng độc lập thường đi kèm với các từ như "bụng" để tạo thành cụm mô tả. Sắc thái chế giễu rõ ràng, nên cần thận trọng khi sử dụng.
    • Cái bụng ưỡn ra, trông ĩnh lắm. (Cái bụng ưỡn ra, trông phình to thấy .)
Biến thể từ gần giễu
  • Ễnh (ph., t.th.): dạng biến thể phổ biến trong khẩu ngữ, cùng nghĩa với "ĩnh".
    • Bụng ễnh ra ăn quá nhiều.
  • Phình (đg.): Phồng to lên. Tuy cùng miêu tả sự phồng to nhưng "phình" mang tính trung lập hơn, ít sắc thái chế giễu.
    • Bong bóng phình to.
  • Trướng (đg., t.): Căng phồng lên (thường do hơi hoặc khí), thường dùng trong văn cảnh y học hoặc trang trọng hơn.
    • Bụng trướng hơi.
Từ đồng nghĩa
  • Phổng phao: (tính từ) Mập mạp, tròn trĩnh (thường dùng cho trẻ con hoặc với ý tích cực, khác với sắc thái của "ĩnh").
  • Căng tròn: Ở trạng thái căng tròn ra.
Lưu ý sử dụng
  • "Ĩnh" một từ ít phổ biến trong văn viết chuẩn hiện đại. Trong khẩu ngữ, biến thể "ễnh" được dùng thường xuyên hơn.
  • Từ này mang sắc thái chế giễu, mỉa mai rõ rệt. Do đó, không nên dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi nói về người cần sự tế nhị (như phụ nữ thai).
ĩnh

Bụng cậu bé ăn no trông thật là ĩnh.

  1. ph. Nói bụng to phồng lên (thường dùng để chế giễu): Chửa ĩnh bụng.