có
Động từ:
- Tồn tại, hiện diện: Từ biểu thị sự hiện hữu của một người, sự vật, sự việc hoặc trạng thái nào đó.
- Sở hữu, có được: Từ biểu thị mối quan hệ sở hữu, quyền chi phối hoặc quyền sử dụng của một chủ thể đối với một đối tượng.
- Chứa đựng, bao gồm: Từ biểu thị mối quan hệ giữa một chỉnh thể và các bộ phận, thành phần, thuộc tính của nó.
Danh từ:
- Phần "Có" trong sổ sách kế toán: Phía bên trái của bản tổng kết tài sản, ghi số vốn hiện có; đối lập với phần "Nợ".
Tính từ (khẩu ngữ; kết hợp hạn chế):
- Khá giả, có của: Từ dùng để chỉ tình trạng tương đối giàu có, sung túc.
Phó từ (thường đứng trước động từ hoặc tính từ):
- Từ biểu thị ý khẳng định: Nhấn mạnh sự tồn tại, xảy ra hoặc tính chân thực của một sự việc, hành động.
- Từ dùng trong câu hỏi "có... không": Dùng để hỏi, yêu cầu xác nhận về một điều gì đó.
Trợ từ:
- Từ nhấn mạnh số lượng, mức độ: Dùng để nhấn mạnh rằng một số lượng, mức độ là nhất định, không hơn không kém.
- Từ nhấn mạnh điều kiện, giả thiết: Dùng để nhấn mạnh trong câu điều kiện hoặc câu phỏng đoán.
- Từ nhấn mạnh trong lời khuyên ngăn hoặc phủ định: Dùng để tăng sắc thái khẳng định cho lời khuyên, ngăn cản hoặc lời phủ nhận.
Động từ (Tồn tại):
- Trên trời có đám mây. (Có một đám mây trên trời.)
- Trong phòng có ai không? (Có ai trong phòng không?)
Động từ (Sở hữu):
- Tôi có một cuốn sách hay. (Tôi sở hữu một cuốn sách hay.)
- Mọi công dân đều có quyền tự do ngôn luận. (Mọi công dân đều có quyền tự do ngôn luận.)
Động từ (Chứa đựng):
- Cuốn tiểu thuyết có năm chương. (Cuốn tiểu thuyết bao gồm năm chương.)
- Anh ấy có lòng tốt. (Anh ấy sở hữu lòng tốt / Anh ấy là người tốt bụng.)
Phó từ (Khẳng định):
- Tôi có gặp anh ấy hôm qua. (Tôi đã gặp anh ấy hôm qua - nhấn mạnh sự thật.)
- Tình hình có khác. (Tình hình thực sự khác.)
Phó từ (Dùng để hỏi):
- Từ đây đến trường có xa không? (Từ đây đến trường có xa không?)
- Bạn có muốn đi không? (Bạn có muốn đi không?)
Trợ từ (Nhấn mạnh số lượng):
- Nó ăn có một bát cơm. (Nó chỉ ăn một bát cơm thôi - nhấn mạnh số lượng ít.)
- Làm có một lúc là xong. (Chỉ làm một lúc là xong thôi.)
Trợ từ (Nhấn mạnh điều kiện):
- Anh có đi thì tôi mới đi. (Chỉ khi/anh mà đi thì tôi mới đi.)
Trợ từ (Nhấn mạnh lời khuyên/phủ định):
- Đừng có nói dối. (Đừng có mà nói dối - nhấn mạnh lời khuyên ngăn.)
- Tôi có biết đâu! (Tôi có biết đâu nào! - nhấn mạnh sự phủ nhận.)
"Có... có...": Cấu trúc dùng để liệt kê, nhấn mạnh sự tồn tại song hành của các yếu tố.
- Chuyện kể có đầu có đuôi. (Câu chuyện được kể có đầu có cuối, đầy đủ.)
- Có người có của. (Vừa có con người (tài năng), vừa có của cải.)
"Có... không?": Mẫu câu hỏi tổng quát, yêu cầu xác nhận.
- Ở đây có wifi không? (Ở đây có wifi không?)
"Có... mới...": Cấu trúc biểu thị điều kiện cần.
- Có công mài sắt có ngày nên kim. (Tục ngữ: Có công sức bền bỉ thì ắt sẽ thành công.)
- Có cứng mới đứng đầu gió. (Tục ngữ: Phải cứng rắn, mạnh mẽ mới đương đầu được với khó khăn.)
Của (danh từ): Tài sản, vật sở hữu. Thường đi sau "có" để thành cụm "có của" (giàu có).
- Nhà ấy có của. (Nhà đó giàu có.)
Được (động từ): Có thể biểu thị việc đạt được, sở hữu một thứ gì đó, nhưng thường nhấn mạnh vào kết quả của một hành động hơn là trạng thái sở hữu đơn thuần.
- Tôi được một món quà. (Tôi nhận được một món quà.)
Sở hữu (động từ): Có quyền sở hữu hợp pháp đối với cái gì đó. Mang tính trang trọng, nhấn mạnh quyền lợi pháp lý hơn "có".
- Công ty sở hữu nhiều bằng sáng chế.
Tồn tại (động từ): Chỉ sự hiện hữu. Mang tính khái quát, trừu tượng hơn "có".
- Vấn đề đó vẫn tồn tại.
Hiện diện (động từ): Có mặt ở một nơi nào đó vào một thời điểm cụ thể.
- Anh ấy hiện diện trong buổi họp.
Có đi có lại: Quan hệ qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, thường hàm ý công bằng.
- Làm ăn phải có đi có lại mới bền.
Có tật giật mình: Người có khuyết điểm, tật xấu thường hay lo sợ, cảnh giác thái quá.
- Anh ta cứ phản ứng dữ dội, đúng là có tật giật mình.
Có tiếng mà không có miếng: Chỉ có danh tiếng hão, bề ngoài hào nhoáng nhưng thực chất không có gì giá trị.
- Nhà hàng đó có tiếng mà không có miếng, đồ ăn rất tệ.
Có thực mới vực được đạo: Phải có cơm ăn áo mặc đầy đủ (thực) thì mới có thể lo đến đạo lý, lý tưởng được.
- Ông bà ta dạy "Có thực mới vực được đạo" là vậy.
Có mới nới cũ: Thích cái mới, xem thường hoặc bỏ rơi cái cũ.
- Đừng nên có mới nới cũ, phải biết trân trọng những gì mình đang có.
- I đg. 1 Từ biểu thị trạng thái tồn tại, nói chung. Có đám mây che mặt trăng. Có ai đến đây. Cơ hội nghìn năm có một. Khi có khi không. 2 Từ biểu thị trạng thái tồn tại của quan hệ giữa người hoặc sự vật với cái thuộc quyền sở hữu, quyền chi phối. Người cày có ruộng. Công dân có quyền bầu cử, ứng cử. Không có thì giờ rỗi. 3 Từ biểu thị trạng thái tồn tại trong mối quan hệ giữa chỉnh thể với bộ phận. Nhà có năm gian. Sách có ba chương. Chuyện kể có đầu có đuôi. 4 Từ biểu thị trạng thái tồn tại trong mối quan hệ giữa người hoặc sự vật với thuộc tính hoặc hoạt động. Anh ta có lòng tốt. Có gan nói sự thật. Có công với đất nước. Thịt đã có mùi. Quả ngon có tiếng. 5 Từ biểu thị trạng thái tồn tại trong mối quan hệ nguồn gốc, thân thuộc, tác động qua lại với nhau, v.v. nói chung. Nền nghệ thuật có truyền thống lâu đời. Chị ấy có hai con. Việc ấy có nguyên nhân sâu xa. Nói có sách, mách có chứng (tng.). Hai bên cùng có lợi.
- II d. Phía bên trái của bản tổng kết tài sản, ghi số vốn hiện (vốn cố định, vốn lưu động, v.v.); đối lập với nợ.
- III t. (kng.; kết hợp hạn chế). Tương đối giàu; của (nói tắt). Nhà có. Lúc có phải nghĩ khi túng thiếu.
- IV p. (thường dùng phụ trước đg. hoặc t.). 1 Từ biểu thị ý khẳng định trạng thái tồn tại, sự xảy ra của điều gì. Tình hình khác. Tôi có gặp anh ta. Có cứng mới đứng đầu gió (tng.). Có chăng (nếu mà có thì) chỉ anh ta biết. 2 (dùng trong kiểu cấu tạo có... không). Từ biểu thị ý muốn hỏi về điều muốn được khẳng định là như thế (hay là trái lại). Từ đây đến đó có xa không? Có đúng thế không? Anh có đi không?
- V tr. 1 Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định về số lượng, mức độ nhất định, không hơn hoặc không kém. Nó chỉ ăn một bát cơm. Làm có một lúc là xong. Đông có đến vài trăm người. 2 Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định về điều giả thiết hoặc phỏng đoán. Anh có đi thì tôi chờ. Có dễ đúng đấy! 3 Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định trong lời khuyên ngăn hoặc lời phủ nhận. Chớ có nói dối. Anh đừng có nghĩ như thế. Tôi có biết đâu. Có mà chạy đằng trời! (kng.).