cỏ
Danh từ:
- Loài cây thuộc họ thảo, thân nhỏ, thường mọc tự nhiên trên mặt đất: Chỉ loại thực vật phổ biến, có thân mềm, thường tạo thành thảm xanh trên đồng ruộng, bãi đất.
- Thực vật dạng cỏ nói chung: Dùng để chỉ chung các loại cây có đặc điểm thân thảo, mọc thấp.
Tính từ:
- Nhỏ mọn, tầm thường: Dùng để miêu tả một thứ gì đó có giá trị không đáng kể, kém cỏi hoặc thuộc loại phổ thông, hoang dã.
Danh từ:
- Trên cánh đồng, cỏ mọc xanh mướt.
- Bầy trâu thung thăng gặm cỏ trên triền đê.
- Nhà vô địch phải nhổ tận gốc cỏ dại trong vườn.
Tính từ:
- Giặc cỏ thường chỉ những toán cướp nhỏ lẻ, không có quy mô lớn.
- Giống vịt cỏ có thân hình nhỏ hơn so với các giống vịt công nghiệp.
"Cỏ non": Cỏ còn non, tươi tốt, thường mang ý nghĩa tươi đẹp, tràn đầy sức sống.
- Mùa xuân về, đồng ruộng phủ một màu cỏ non.
"Cỏ khô": Cỏ đã được phơi hoặc sấy khô, dùng làm thức ăn dự trữ cho gia súc.
- Người nông dân chất đống cỏ khô để dành cho mùa đông.
"Cát cỏ" (một biến thể trong văn chương/cổ ngữ): Chỉ nơi hoang vu, bãi tha ma.
- Chiến trường xưa giờ đã thành cát cỏ.
Cỏ cây: Cụm từ dùng để chỉ chung thực vật, cây cối (thường trong văn chương).
- Cảnh vật nơi đây im lìm, chỉ có cỏ cây đung đưa theo gió.
Cỏ dại: Loại cỏ mọc không mong muốn, thường cạnh tranh với cây trồng.
- Luống rau cần được nhổ sạch cỏ dại.
Thảo cỏ: Cách nói văn chương, đồng nghĩa với cỏ.
- Một vùng thảo cỏ mênh mông.
Thảo (danh từ, văn chương): Chỉ loài cỏ, cây thảo.
- Trăm loài thảo đều tươi tốt sau cơn mưa.
Cỏ (nghĩa tính từ): Có thể dùng tầm thường, nhỏ mọn, hoang dã (tùy ngữ cảnh) để thay thế.
Cỏn con: Rất nhỏ bé, không đáng kể (nhấn mạnh ý "nhỏ mọn" của tính từ "cỏ").
- Chuyện cỏn con ấy, đừng bận tâm làm gì.
Chân cỏ: Chỉ tầng lớp bình dân, người lao động nghèo trong xã hội cũ.
- Anh ấy xuất thân từ chân cỏ, nay đã thành đạt.
Cát cỏ ngậm ngùi: Thành ngữ gốc Hán-Việt, chỉ nỗi buồn thương, tiếc nuối trước cảnh hoang tàn, đổ nát.
- Thành quách xưa giờ đổ nát, chỉ còn cảnh cát cỏ ngậm ngùi.
- 1 dt. Loài cây thuộc họ thảo, thân bé, thường mọc tự nhiên trên mặt đất: Đi cắt cỏ cho trâu ăn; Co non xanh tận chân trời (K).
- 2 tt. Nhỏ mọn: Giặc cỏ.