chẽn

Học thuật
Thân thiện
chẽn

Cô dâu mới về nhà chồng, còn chẽn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chật, hẹp ngắn: Dùng để miêu tả quần áo sát người chiều dài không đủ, gây cảm giác khó chịu hoặc không vừa vặn.
    • Ngượng ngùng, bẽn lẽn: Dùng để diễn tả trạng thái xấu hổ, e thẹn, thường trong những tình huống mới mẻ hoặc không quen thuộc.
dụ sử dụng
  • Nghĩa về quần áo:

    • Chiếc áo này may chẽn quá, tôi mặc không thoải mái.
    • Quần jeans này hơi chẽnphần đùi.
  • Nghĩa về trạng thái tâm lý:

    • ấy mới về làm dâu nên còn hơi chẽn, chưa dám nói chuyện nhiều.
    • Đừng chẽn, cứ tự nhiên nhưnhà đi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn mặc chẽn": mặc quần áo sát, ôm khít người.
    • Giới trẻ hiện nay thích phong cách ăn mặc chẽn để khoe dáng.
  • "nói chuyện không chẽn": nói chuyện một cách tự nhiên, không ngại ngùng.
    • Cậu ấy người cởi mở, nói chuyện với ai cũng không chẽn.
Biến thể từ gần giống
  • Chật chội (tính từ): chật hẹp, khó chịu (thường dùng cho không gian, có thể dùng ẩn dụ cho quần áo).
  • Bẽn lẽn (tính từ): ngượng ngùng, rụt rè (gần nghĩa với "chẽn" trong trạng thái tâm lý).
  • E thẹn (tính từ): cảm thấy ngại ngùng, xấu hổ.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa về quần áo: , chật, ôm.
  • Nghĩa về tâm lý: Ngượng, thẹn, bẽn lẽn, rụt rè.
Từ trái nghĩa
  • Nghĩa về quần áo: Rộng, thùng thình, thoáng.
  • Nghĩa về tâm lý: Tự nhiên, thoải mái, cởi mở.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Chẽn như nịt": Rất chật (như đang bị buộc chặt). Thường dùng để nhấn mạnh.
    • Mua áo size nhỏ quá, mặc vào chẽn như nịt.
  • "Còn chẽn mặt": Còn ngại ngùng, chưa dám thể hiện bản thân.
    • Lần đầu lên thuyết trình, còn chẽn mặt lắm.
chẽn

Cô dâu mới về nhà chồng, còn chẽn.

  1. 1 tt. Nói quần áo ngắn hẹp: áo này chẽn quá.
  2. 2 tt. Ngượng ngùng; Xấu hổ: Cô dâu mới về nhà chồng, còn chẽn.