chạn

Học thuật
Thân thiện
chạn

Mẹ xếp bát đĩa vào trong chạn gỗ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tủ hoặc giá nhiều ngăn, thường làm bằng tre, gỗ hoặc kim loại lưới, dùng để đựng bảo quản bát đĩa, thức ăn, tránh côn trùng bụi bẩn. Đây vật dụng quen thuộc trong nhà bếp truyền thống Việt Nam.
    • Đồ đan bằng tre, nứa, hình dáng như cái lồng, dùng để nhốt gia cầm (như , vịt) hoặc đựng lúa. Nghĩa này ít phổ biến hơn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mẹ tôi xếp bát đĩa sạch sẽ vào trong chạn.
    • Nhà quê ngày xưa thường chạn tre để đựng cơm nguội thức ăn.
    • Con mèo không thể lấy được thức ăn trong chạn các mặt đều lưới sắt bao quanh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chó chui gầm chạn": Thành ngữ này mô tả cảnh tượng con chó chui xuống gầm tủ đựng thức ăn, hàm ý chỉ một hoàn cảnh khó khăn, cùng quẫn hoặc sự việc trớ trêu.
  • "Chạn gỗ": Cụm từ chỉ chất liệu làm nên cái chạn, thường dùng để phân biệt với chạn tre, chạn sắt.
Biến thể từ gần giống
  • Tủ bếp, tủ đựng chén bát: Các từ hiện đại hơn, chỉ vật dụng chức năng tương tự "chạn", nhưng thường kín đáo làm bằng các chất liệu công nghiệp.
  • Lồng, bu, cót: Các danh từ chỉ đồ đan bằng tre nứa, chức năng đựng hoặc nhốt, tương tự nghĩa thứ hai của "chạn".
Từ đồng nghĩa
  • Tủ đựng thức ăn: Cụm từ diễn giải chức năng chính của "chạn".
  • Giá bát đĩa: Nhấn mạnh công dụng đựng bát đĩa.
Thành ngữ liên quan
  • "Chó chui gầm chạn": Như đã giải thíchtrên, đây thành ngữ phổ biến chứa từ "chạn".
chạn

Mẹ xếp bát đĩa vào trong chạn gỗ.

  1. dt. 1. Cái giá chia từng ngăn, dát thưa hoặc bọc lướicác mặt, dùng để đựng bát đĩa, thức ăn: Chó chui gầm chạn (tng.) chạn gỗ. 2. Lồng, bu: chạn nhốt . 2. Bồ, cót: chạn lúa.