chẵn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trọn, vừa đủ, không lẻ: Chỉ một số lượng, đơn vị hoặc khoảng thời gian tròn trịa, không phần hay lẻ thêm.
    • Chia hết cho 2: Chỉ các số nguyên chữ số hàng đơn vị 0, 2, 4, 6, hoặc 8, khi chia cho 2 sẽ không số dư.
dụ sử dụng
  • Nghĩa "trọn, vừa đủ":
    • Anh ấy cao chẵn một mét tám. (Anh ấy cao đúng một mét tám.)
    • cụ đã sống chẵn một trăm năm. ( cụ đã sống tròn một trăm năm.)
  • Nghĩa "chia hết cho 2":
    • Số 10, 24, 136 những số chẵn. (Số 10, 24, 136 những số chia hết cho 2.)
    • Nhà tôi chỉ mở cửa vào những ngày chẵn trong tháng. (Nhà tôi chỉ hoạt động vào các ngày số thứ tự chia hết cho 2.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chẵn chục": số lượng tròn chục (10, 20, 30...).
    • Số tiền thu được một con số chẵn chục. (Số tiền thu được một số tròn chục.)
  • "chẵn trăm": số lượng tròn trăm (100, 200, 300...).
    • Giá chiếc điện thoại này chẵn trăm, không lẻ. (Giá chiếc điện thoại này tròn trăm, không đơn vị nhỏ hơn.)
  • "ngày chẵn": ngày số thứ tự trong tháng số chẵn (2, 4, 6...).
    • Lớp học thể dục chỉ diễn ra vào các ngày chẵn. (Lớp học chỉ tổ chức vào các ngày 2, 4, 6... trong tháng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lẻ (tt): Trái nghĩa với "chẵn", chỉ số không tròn, phần hoặc số lẻ (không chia hết cho 2).
    • Số tiền còn lại lẻ vài nghìn. (Số tiền còn lại ra vài nghìn, không tròn.)
  • Tròn (tt): Có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh về số lượng trọn vẹn, nhưng không mang nghĩa toán học "chia hết cho 2".
    • ấy đã làm việcđây tròn mười năm. ( ấy đã làm việcđây đủ mười năm.)
Từ đồng nghĩa
  • Trọn: Đầy đủ, tròn vẹn (thường dùng cho thời gian, số lượng).
  • Vừa đủ: Đúng bằng số lượng cần thiết, không thiếu không thừa.
Thành ngữ liên quan
  • "Chẵn cau, lẻ trầu": Thành ngữ gốc Hán Việt ("trầu chẵn cau lẻ") thường dùng để chỉ lễ vật cưới hỏi truyền thống phải đủ đầy, trọn vẹn, tượng trưng cho sự viên mãn.
    • Theo phong tục, mâm quả phải "chẵn cau, lẻ trầu". (Theo phong tục, mâm lễ vật phải số lượng cau chẵn trầu lẻ.)
  1. tt. 1. Trọn, không lẻ: chẵn chục chẵn trăm Cơi trầu để đĩa bưng ra. Trầu chẵn cau lẻ thật trầu cau (cd.). 2. Số chia hết cho 2: số chẵn chọn ngày chẵn đi chợ họp ngày chẵn.