chỉnh
Người thợ đồng hồ đang chỉnh lại những bánh răng nhỏ bên trong chiếc đồng hồ cổ.
Tính từ:
- Có trật tự hợp lý, đúng quy tắc, đúng đắn: Dùng để mô tả trạng thái ngay ngắn, phù hợp, chỉn chu giữa các thành phần cấu tạo nên một tổng thể.
- Chỉn chu, gọn gàng: Dùng để mô tả vẻ ngoài hoặc cách sắp xếp một cách phù hợp, đẹp mắt.
Động từ:
- Sửa lại, điều chỉnh cho đúng vị trí, cho ngay ngắn: Hành động làm cho một thứ gì đó trở nên chính xác, thẳng hàng hoặc phù hợp hơn.
- Phê bình, uốn nắn (một cách gay gắt): Hành động phê bình, sửa chữa (thường là của cấp trên với cấp dưới) để cho đúng đắn, hợp lý.
Tính từ:
- Anh ấy luôn ăn mặc rất chỉnh trước khi đến cơ quan. (Anh ấy luôn ăn mặc rất chỉn chu trước khi đến cơ quan.)
- Bài văn của cô ấy có cấu trúc câu cú rất chỉnh. (Bài văn của cô ấy có cấu trúc câu cú rất chỉn chu, đúng quy tắc.)
Động từ:
- Kỹ sư phải chỉnh lại đường ngắm của máy đo. (Kỹ sư phải điều chỉnh lại đường ngắm của máy đo.)
- Giám đốc chỉnh nhân viên vì thái độ làm việc thiếu nghiêm túc. (Giám đốc phê bình nhân viên vì thái độ làm việc thiếu nghiêm túc.)
"Chỉnh đốn": Sửa sang, sắp xếp lại cho có nề nếp, quy củ (thường dùng trong phạm vi tổ chức, công việc).
- Công ty đang tiến hành chỉnh đốn lại bộ máy nhân sự. (Công ty đang tiến hành sắp xếp, sửa sang lại bộ máy nhân sự.)
"Chỉnh tề": (Trang phục, tác phong) ngay ngắn, nghiêm chỉnh, đúng mực.
- Các học sinh đứng chỉnh tề chào cờ. (Các học sinh đứng nghiêm chỉnh chào cờ.)
"Bị chỉnh": Bị phê bình, bị khiển trách (thường mang sắc thái mạnh).
- Nó bị chỉnh một trận vì đi làm muộn. (Nó bị phê bình gay gắt một trận vì đi làm muộn.)
Chỉn chu (tính từ): Cẩn thận, tỉ mỉ, không để sai sót (thường dùng cho ngoại hình, công việc). Gần nghĩa với "chỉnh" khi là tính từ.
- Cô ấy chuẩn bị hồ sơ rất chỉn chu. (Cô ấy chuẩn bị hồ sơ rất cẩn thận, tỉ mỉ.)
Chỉnh hình (danh từ): Chuyên ngành y học về việc chỉnh sửa, phục hồi hình dáng và chức năng của xương, khớp.
- Bác sĩ chỉnh hình đang khám cho bệnh nhân gãy chân. (Bác sĩ chuyên khoa chỉnh hình đang khám cho bệnh nhân gãy chân.)
Chỉnh lý (động từ): Sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện cho tốt hơn (thường dùng cho tài liệu, văn bản).
- Nhóm tác giả đang chỉnh lý bản thảo lần cuối. (Nhóm tác giả đang sửa chữa, hoàn thiện bản thảo lần cuối.)
- Điều chỉnh (động từ): Làm cho phù hợp, đúng với yêu cầu bằng cách thay đổi mức độ, vị trí.
- Sửa chữa (động từ): Làm cho hết hỏng, hết sai.
- Phê bình (động từ): Nhận xét, đánh giá cái sai để sửa chữa (nghĩa nhẹ hơn "chỉnh").
- Ngay ngắn (tính từ): Thẳng thắn, có trật tự, không xiên xẹo.
Chỉnh lại: Điều chỉnh lại, sửa lại cho đúng.
- Cậu phải chỉnh lại thái độ của mình đi. (Cậu phải sửa lại thái độ của mình đi.)
Chỉnh cho: Phê bình, uốn nắn ai đó (về một việc cụ thể).
- Anh ta bị sếp chỉnh cho về tác phong làm việc luộm thuộm. (Anh ta bị sếp phê bình về tác phong làm việc luộm thuộm.)
- Ăn cho no, nói cho chỉnh: (Thành ngữ) Nhấn mạnh việc ăn thì phải no, nói năng thì phải cho đúng đắn, chỉn chu, có đầu có đuôi.
- Ông ấy dạy con cái: "Ăn cho no, nói cho chỉnh". (Ông ấy dạy con cái: "Ăn thì phải no, nói năng thì phải cho đúng đắn, rõ ràng".)
Người thợ đồng hồ đang chỉnh lại những bánh răng nhỏ bên trong chiếc đồng hồ cổ.
- I t. Có trật tự hợp lí, đúng quy tắc giữa các thành phần cấu tạo. Câu văn chỉnh. Câu đối rất chỉnh.
- II đg. 1 Sửa lại vị trí cho ngay ngắn, cho đúng. lại đường ngắm. Chỉnh hướng. 2 (kng.). Phê bình gay gắt (người cấp dưới) để uốn nắn lại cho đúng. Bị cấp trên chỉnh.