dè
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Tiết kiệm, dùng ít một cách có chủ ý: Hành động sử dụng một cách hạn chế, tiết kiệm tiền bạc, thức ăn hoặc vật chất.
- Kiêng nể, tránh chạm đến: Hành động tỏ ra kính trọng, cẩn trọng để không đụng chạm, xúc phạm hoặc gây hại đến người khác, đặc biệt là người lớn tuổi hoặc có địa vị.
- Ngờ đâu, không ngờ rằng: Dùng để diễn tả một sự việc xảy ra ngoài dự tính, ngoài suy đoán ban đầu.
- Đề phòng, lo xa: Hành động suy tính, chuẩn bị trước cho những tình huống có thể xảy ra trong tương lai, thường là tình huống khó khăn.
Trạng từ:
- Một cách tiết kiệm, dè sẻn: Cách thức thực hiện hành động với sự hạn chế, tiết kiệm.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Tiết kiệm):
- Gia đình ấy phải dè từng đồng để lo cho con ăn học.
- Bà cụ ăn dè, để dành phần ngon cho các cháu.
Động từ (Kiêng nể):
- Anh ấy biết dè người trên, kính trọng bậc tiền bối.
- Lời nói phải biết dè trước dè sau, đừng làm mất lòng nhau.
Động từ (Ngờ đâu):
- Tưởng anh ta sẽ thua, ai dè lại thắng lớn.
- Dè đâu cô ấy đã về nước từ tuần trước mà tôi không hay.
Động từ (Đề phòng):
- Lúc thành công cũng nên dè lúc thất bại.
- Phải dè chừng, đề phòng mọi tình huống bất ngờ.
Trạng từ:
- Ông ấy tiêu xài rất dè, không bao giờ hoang phí.
- Hãy chi tiêu dè một chút, tháng này có nhiều khoản phải lo.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Dè chừng": Thận trọng, cảnh giác, để ý phòng ngừa.
- Phải dè chừng với những lời đường mật của hắn.
- "Dè dặt": Thận trọng, kín đáo, không quá mạnh bạo hoặc lộ liễu.
- Cô ấy có cử chỉ rất dè dặt khi gặp người lạ.
- "Dè xẻn": Tiết kiệm, dùng rất hạn chế vì ít ỏi.
- Bà dè xẻn từng hạt gạo trong mùa giáp hạt.
Biến thể và từ gần giống
- Dè sẻn (động từ): Cùng nghĩa với "dè xẻn", chỉ sự tiết kiệm từng chút một.
- Dè dặt (tính từ): Thận trọng, kín đáo.
- Dành dụm (động từ): Để dành, tích cóp (có nghĩa gần với "dè" trong phương diện tiết kiệm).
Từ đồng nghĩa
- Tiết kiệm: Sử dụng một cách hợp lý, không lãng phí (gần nghĩa với nghĩa tiết kiệm của "dè").
- Kính nể: Tôn trọng, kiêng sợ (gần nghĩa với nghĩa kiêng nể của "dè").
- Phòng xa/Đề phòng: Chuẩn bị trước, ngừa trước (gần nghĩa với nghĩa đề phòng của "dè").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Dè đâu/Ai dè: Cụm từ dùng để bắt đầu một vế câu diễn tả sự việc trái ngược, ngoài dự đoán.
- Tưởng trời mưa, ai dè lại nắng to.
- Dè bỉu (thường dùng): Tỏ thái độ khinh thường, coi thường (nghĩa phát triển, thường dùng trong khẩu ngữ).
- Đừng có dè bỉu công việc của người khác.
Thành ngữ liên quan
- Ăn dè nằm sương: Chỉ cuộc sống vất vả, thiếu thốn, phải tiết kiệm từng chút một.
- Thuở nhỏ, ông đã trải qua những tháng ngày ăn dè nằm sương.
- Dè dặt như cò đứng bờ ao: Ví von về sự thận trọng, dè dặt quá mức.
- Chém tre chẳng dè đầu mặt (Tục ngữ): Phê phán hành động thô bạo, không biết kiêng nể, tôn trọng ai.
- 1 đgt, trgt. Dùng ít một: Dè tiền để đi nghỉ mát; Ăn dè; Tiêu dè.
- 2 đgt. Kiêng nể, Không chạm đến: Dè người có tuổi; Chém tre chẳng dè đầu mặt (tng).
- 3 đgt. Ngờ đâu: Nực cười châu chấu đá xe, tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng (cd).
- 4 đgt. Đề phòng: Lúc no phải dè lúc đói.