dễ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nhẹ nhàng, đơn giản, không phải vất vả, khó khăn khi làm, khi giải quyết: "Dễ" mô tả một việc gì đó không đòi hỏi nhiều công sức, nỗ lực hay kỹ năng đặc biệt để thực hiện hoặc hoàn thành.
- Có tính tình thoải mái, không đòi hỏi cao, không nghiêm khắc: "Dễ" dùng để chỉ tính cách dễ chịu, dễ dãi, không khắt khe.
- Có khả năng như thế nào đó, có thể xảy ra: "Dễ" biểu thị khả năng cao một sự việc sẽ diễn ra theo một hướng nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa 1 (Dễ dàng, đơn giản):
- Công việc này rất dễ, ai cũng có thể làm được.
- Đường đi đến đây dễ lắm, chỉ cần đi thẳng.
- Nghĩa 2 (Tính cách dễ chịu):
- Ông chủ mới rất dễ tính, không bao giờ la mắng nhân viên.
- Cô ấy dễ gần nên được mọi người yêu quý.
- Nghĩa 3 (Có khả năng xảy ra):
- Trời âm u thế này, dễ có mưa to.
- Anh ta nói năng bất cẩn, dễ mất lòng người khác lắm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Dễ gì": Dùng để phủ định hoặc nghi ngờ một khả năng, ý rằng việc đó khó có thể xảy ra.
- Việc lớn như thế, dễ gì một mình anh ta làm xong.
- "Dễ đến" / "Dễ tới": Ước lượng một con số, mức độ có khả năng đạt được.
- Vườn nhà tôi năm nay dễ đến trăm ký cam.
- "Dễ mà": Cụm từ dùng để trấn an, động viên rằng việc gì đó thật ra không khó.
- Cứ thử đi, dễ mà!
Biến thể và từ gần giống
- Dễ dàng (tính từ): Nhấn mạnh hơn về sự thuận lợi, không trở ngại.
- Với sự hỗ trợ này, công việc trở nên dễ dàng hơn.
- Dễ dãi (tính từ): Thường mang nghĩa hơi tiêu cực, chỉ sự dễ tính quá mức, thiếu nguyên tắc.
- Cha mẹ không nên dễ dãi với con cái trong chuyện học hành.
- Dễ chịu (tính từ): Thoải mái, làm cho người ta cảm thấy tốt.
- Thời tiết mùa thu thật dễ chịu.
Từ đồng nghĩa
- Đơn giản: Không phức tạp, rườm rà.
- Nhẹ nhàng: Không nặng nề, vất vả.
- Thuận lợi: Có điều kiện tốt, dễ đạt kết quả.
Từ trái nghĩa
- Khó: Đòi hỏi nhiều công sức, kỹ năng; phức tạp.
- Khó khăn: Có nhiều trở ngại, gian nan.
- Khắt khe: Nghiêm ngặt, đòi hỏi cao (về tính cách).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Dễ làm khó bỏ: Chỉ thói quen hoặc việc gì đó dễ hình thành nhưng rất khó từ bỏ.
- Hút thuốc lá là thói quen dễ làm khó bỏ.
- Dễ người dễ ta: Cách ứng xử khoan dung, thoải mái với người khác thì bản thân mình cũng được thoải mái.
- Nói dễ hơn làm: Nhấn mạnh rằng đưa ra lời nói, ý kiến thì dễ dàng hơn rất nhiều so với việc thực hiện nó.
- Anh bảo tôi phải kiên nhẫn, nhưng nói dễ hơn làm lắm!
- tt. 1. Nhẹ nhàng, đơn giản, không phải vất vả, khó khăn khi làm, khi giải quyết: Bài toán dễ bài thi quá dễ dễ làm khó bỏ. 2. Có tính tình thoải mái, không đòi hỏi cao, không nghiêm khắc: dễ tính dễ ăn dễ ở. 3. Có khả năng như thế nào đó: Năm nay lúa rất tốt, một sào dễ đến ba tạ thóc dễ gì người ta đồng ý.