dâm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có tính ham muốn thú nhục dục quá độ hoặc không chính đáng: Chỉ trạng thái hoặc tính chất ham muốn tình dục một cách thái quá, vượt quá mức bình thường hoặc không phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.
- Râm: (Từ cổ, ít dùng) Có nghĩa tương tự như "râm", chỉ bóng mát.
Danh từ:
- Sự dâm dục, tính dâm: Dùng để chỉ bản thân đặc tính, hành vi hoặc nội dung liên quan đến sự ham muốn nhục dục quá mức.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Những tư tưởng dâm đãng bị xã hội lên án. (Những tư tưởng ham muốn nhục dục quá độ bị xã hội lên án.)
- Cổ thư có ghi chép về loại cây có tán lá dâm (râm) mát. (Sách cổ có ghi chép về loại cây có tán lá râm mát.)
Danh từ:
- Tác phẩm ấy bị cấm vì có nội dung liên quan đến dâm. (Tác phẩm ấy bị cấm vì có nội dung liên quan đến sự dâm dục.)
Các cách sử dụng nâng cao
"dâm đãng": (tính từ) chỉ sự ham muốn nhục dục một cách trắng trợn, thô tục.
- Lời nói dâm đãng không được phép trong môi trường học đường. (Lời nói thô tục về nhục dục không được phép trong môi trường học đường.)
"dâm ô": (tính từ) chỉ hành vi hoặc ý nghĩ đồi bại, không trong sáng về mặt tình dục, thường liên quan đến đối tượng trẻ em hoặc trái với thuần phong mỹ tục.
- Hành vi dâm ô trẻ em là tội ác nghiêm trọng. (Hành vi đồi bại với trẻ em là tội ác nghiêm trọng.)
Biến thể và từ gần giống
Dâm dục (danh từ): ham muốn tình dục thái quá.
- Kích động dâm dục là vi phạm pháp luật. (Kích động ham muốn tình dục thái quá là vi phạm pháp luật.)
Hiếp dâm (động từ): một hành động tội phạm, cưỡng bức quan hệ tình dục.
- Tội hiếp dâm bị trừng trị rất nặng. (Tội cưỡng bức quan hệ tình dục bị trừng trị rất nặng.)
Râm (tính từ): có bóng mát, ít nắng. (Đây là từ đồng âm khác nghĩa hoặc nghĩa cổ của "dâm").
- Khu vườn râm mát nhờ những tán cây cổ thụ. (Khu vườn mát mẻ nhờ những tán cây cổ thụ.)
Từ đồng nghĩa
- Lăng loàn: (tính từ) chỉ sự không đứng đắn, đam mê tửu sắc (thường dùng cho phụ nữ trong văn chương cổ).
- Dục tình: (danh từ) ham muốn tình dục (có thể mang nghĩa trung tính hơn).
- Lascif / Lubrique: (tính từ, gốc Pháp) có nghĩa tương tự, chỉ tính dâm dục, khêu gợi.
Từ trái nghĩa
- Trong sáng: thuần khiết, không vướng bận những ham muốn nhục dục.
- Đứng đắn: nghiêm túc, đúng mực, không có biểu hiện liên quan đến dâm dục.
Lưu ý sử dụng
- Từ "dâm" mang nghĩa tiêu cực mạnh, thường dùng trong các ngữ cảnh phê phán, cảnh báo hoặc mô tả hành vi tội phạm, tệ nạn.
- Nghĩa cổ "râm" (bóng mát) của từ này hiện nay gần như không còn được sử dụng trong văn nói và văn viết hiện đại, thay thế hoàn toàn bằng từ "râm".
- Khi sử dụng, cần phân biệt rõ giữa "dâm" (tính từ/danh từ) với các từ ghép có chứa nó như "hiếp dâm" (động từ).
- 1 x. giâm.
- 2 t. (hoặc d.). Có tính ham muốn thú nhục dục quá độ hoặc không chính đáng.
- 3 t. (id.). Râm. Bóng dâm.