dơi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài thú nhỏ, thuộc bộ Dơi (Chiroptera), có hình dạng gần giống chuột, có cánh da mỏng, thường hoạt động và kiếm ăn vào lúc chập tối hoặc ban đêm: "Dơi" là tên gọi chung cho một nhóm động vật có vú biết bay, sống ở nhiều nơi như hang động, vách đá, hoặc trên cây.
- Vật hoặc người có đặc điểm, hành vi không rõ ràng, nửa vời, giống như hình ảnh con dơi trong truyện ngụ ngôn: Nghĩa bóng, dùng để chỉ điều gì đó lai tạp, không thuần nhất.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa đen):
- Ban đêm, đàn dơi bay ra khỏi hang để kiếm mồi.
- Nhiều loài dơi ăn quả giúp phát tán hạt cây, một số loài khác ăn côn trùng.
- Danh từ (nghĩa bóng):
- Lập trường của anh ta thật nửa vời, chẳng khác nào "nửa dơi nửa chuột".
Các cách sử dụng nâng cao
- "nửa dơi nửa chuột": Thành ngữ dùng để chê bai, miêu tả một sự vật, con người hay ý kiến có tính chất lai căng, không rõ ràng, không dứt khoát, kết quả của sự dung hòa vụng về.
- Kiến trúc của tòa nhà ấy lai tạp, trông nửa dơi nửa chuột, chẳng theo phong cách nào rõ rệt.
Biến thể và từ liên quan
- Dơi quạ (danh từ): Tên gọi dân gian cho một số loài dơi có kích thước lớn.
- Dơi muỗi (danh từ): Tên gọi cho các loài dơi nhỏ, thường ăn côn trùng.
- Bộ Dơi (danh từ): Tên bộ phân loại khoa học (Chiroptera) của loài dơi.
Từ đồng nghĩa
- Con dơi: Cách gọi đầy đủ hơn, thường dùng trong văn nói.
- Dơi bay: Cụm từ nhấn mạnh đặc điểm biết bay.
- (Từ Hán Việt) Biên phúc: Tên gọi cũ, ít dùng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Nửa dơi nửa chuột: Như đã giải thích ở mục trên, là thành ngữ phổ biến nhất liên quan đến từ "dơi".
- Dơi treo ngược: Chỉ tập tính ngủ, nghỉ ngơi bằng cách treo ngược mình của loài dơi.
- Nó ngủ khì cả buổi trưa, tưởng như dơi treo ngược.
- dt. Thú vật nhỏ, hình dạng gần giống chuột, có cánh, bay kiếm ăn lúc chập tối: Dơi có ích, chuột làm hại nửa dơi nửa chuột.