do

/du:, du/
Học thuật
Thân thiện
do

Công việc hỏng do hấp tấp.

Định nghĩa
  1. Giới từ:
    • Từ nơi, từ điều ; xuất phát từ nguyên nhân, nguồn gốc nào đó: "do" dùng để chỉ điểm xuất phát, nguồn gốc hoặc nguyên nhân của một sự việc, hành động.
    • , bởi điều : "do" dùng để chỉ nguyên nhân trực tiếp dẫn đến một kết quả hoặc tình trạng.
dụ sử dụng
  • Chỉ nguồn gốc, xuất xứ:

    • Mọi quyết sách quan trọng đều phải do Đảng lãnh đạo. (Mọi quyết sách quan trọng đều phải xuất phát từ sự lãnh đạo của Đảng.)
    • Bức thư này do bạn tôi từ Nội gửi vào. (Bức thư này được gửi từ Nội vào bởi bạn tôi.)
  • Chỉ nguyên nhân:

    • Vụ tai nạn xảy ra do tài xế phóng nhanh vượt ẩu. (Vụ tai nạn xảy ra tài xế phóng nhanh vượt ẩu.)
    • Cây đổ do bão. (Cây đổ bão.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "do đâu ": dùng trong câu hỏi để truy vấn nguyên nhân.

    • Do đâu anh đến muộn? ( nguyên nhân anh đến muộn?)
  • "do bởi": nhấn mạnh nguyên nhân (thường dùng trong văn viết trang trọng).

    • Thành công ấy được do bởi sự nỗ lực không ngừng của cả tập thể. (Thành công ấy được bởi sự nỗ lực không ngừng của cả tập thể.)
  • "do vậy"/"do đó": vì thế, cho nên (dùng để nối ý chỉ kết quả).

    • Anh ấy không chú ý nghe giảng. Do đó, anh ấy không hiểu bài. (Anh ấy không chú ý nghe giảng. Vì thế, anh ấy không hiểu bài.)
Biến thể từ gần giống
  • Bởi (giới từ): , do (thường dùng thay thế cho "do" trong nhiều ngữ cảnh).

    • Thất bại bởi thiếu kinh nghiệm. (Thất bại thiếu kinh nghiệm.)
  • Tại (giới từ): , do (thường dùng để chỉ nguyên nhân trực tiếp, có thể mang sắc thái đổ lỗi).

    • Mọi chuyện rắc rối tại anh ta cả. (Mọi chuyện rắc rối do anh ta cả.)
  • (giới từ): bởi , do (dùng phổ biến để chỉ nguyên nhân hoặc mục đích).

    • Tôi buồn tin đó. (Tôi buồn tin đó.)
Từ đồng nghĩa
  • Bởi : chỉ nguyên nhân (thường dùng trong mệnh đề phụ).
  • Nguyên nhân : cụm từ giải thích lý do.
  • Bắt nguồn từ: chỉ nguồn gốc, xuất xứ.
Các cụm từ (ngữ cố định) liên quan
  • Do đâu: nguyên nhân (dùng để hỏi).

    • Mặt hàng này bán chạy do đâu? (Mặt hàng này bán chạy lý do ?)
  • Do vậy mà: chính vì thế mà (nhấn mạnh mối quan hệ nguyên nhân - kết quả).

    • Trời mưa to. Do vậy mà đường rất trơn. (Trời mưa to. Chính vì thếđường rất trơn.)
Thành ngữ liên quan
  • Do trời, do đất: chỉ những nguyên nhân khách quan, thuộc về tự nhiên, không thể can thiệp được.

    • Được mùa hay mất mùa cũng do trời, do đất cả. (Được mùa hay mất mùa cũng do yếu tố tự nhiên cả.)
  • Do nhân, do quả (từ Phật giáo): chỉ mối quan hệ nhân quả, nguyên nhân kết quả trong cuộc sống.

    • Mọi sự trên đời đều do nhân, do quả. (Mọi sự trên đời đều nguyên nhân kết quả của .)
do

Công việc hỏng do hấp tấp.

  1. gt. 1. Từ điều ; Từ đâu: Phải luôn luôn do nơi quần chúng kiểm soát những khẩu hiệu (HCM) 2. điều : Hỏng việc do hấp tấp.