do
- Giới từ:
- Từ nơi, từ điều gì; xuất phát từ nguyên nhân, nguồn gốc nào đó: "do" dùng để chỉ điểm xuất phát, nguồn gốc hoặc nguyên nhân của một sự việc, hành động.
- Vì, bởi vì điều gì: "do" dùng để chỉ nguyên nhân trực tiếp dẫn đến một kết quả hoặc tình trạng.
Chỉ nguồn gốc, xuất xứ:
- Mọi quyết sách quan trọng đều phải do Đảng lãnh đạo. (Mọi quyết sách quan trọng đều phải xuất phát từ sự lãnh đạo của Đảng.)
- Bức thư này do bạn tôi từ Hà Nội gửi vào. (Bức thư này được gửi từ Hà Nội vào bởi bạn tôi.)
Chỉ nguyên nhân:
- Vụ tai nạn xảy ra do tài xế phóng nhanh vượt ẩu. (Vụ tai nạn xảy ra vì tài xế phóng nhanh vượt ẩu.)
- Cây đổ do bão. (Cây đổ vì bão.)
"do đâu mà": dùng trong câu hỏi để truy vấn nguyên nhân.
- Do đâu mà anh đến muộn? (Vì nguyên nhân gì mà anh đến muộn?)
"do bởi": nhấn mạnh nguyên nhân (thường dùng trong văn viết trang trọng).
- Thành công ấy có được do bởi sự nỗ lực không ngừng của cả tập thể. (Thành công ấy có được là bởi vì sự nỗ lực không ngừng của cả tập thể.)
"do vậy"/"do đó": vì thế, cho nên (dùng để nối ý chỉ kết quả).
- Anh ấy không chú ý nghe giảng. Do đó, anh ấy không hiểu bài. (Anh ấy không chú ý nghe giảng. Vì thế, anh ấy không hiểu bài.)
Bởi (giới từ): vì, do (thường dùng thay thế cho "do" trong nhiều ngữ cảnh).
- Thất bại bởi thiếu kinh nghiệm. (Thất bại vì thiếu kinh nghiệm.)
Tại (giới từ): vì, do (thường dùng để chỉ nguyên nhân trực tiếp, có thể mang sắc thái đổ lỗi).
- Mọi chuyện rắc rối tại anh ta cả. (Mọi chuyện rắc rối là do anh ta cả.)
Vì (giới từ): bởi vì, do (dùng phổ biến để chỉ nguyên nhân hoặc mục đích).
- Tôi buồn vì tin đó. (Tôi buồn vì tin đó.)
- Bởi vì: chỉ nguyên nhân (thường dùng trong mệnh đề phụ).
- Nguyên nhân là: cụm từ giải thích lý do.
- Bắt nguồn từ: chỉ nguồn gốc, xuất xứ.
Do đâu: vì nguyên nhân gì (dùng để hỏi).
- Mặt hàng này bán chạy do đâu? (Mặt hàng này bán chạy vì lý do gì?)
Do vậy mà: chính vì thế mà (nhấn mạnh mối quan hệ nguyên nhân - kết quả).
- Trời mưa to. Do vậy mà đường rất trơn. (Trời mưa to. Chính vì thế mà đường rất trơn.)
Do trời, do đất: chỉ những nguyên nhân khách quan, thuộc về tự nhiên, không thể can thiệp được.
- Được mùa hay mất mùa cũng do trời, do đất cả. (Được mùa hay mất mùa cũng là do yếu tố tự nhiên cả.)
Do nhân, do quả (từ Phật giáo): chỉ mối quan hệ nhân quả, nguyên nhân và kết quả trong cuộc sống.
- Mọi sự trên đời đều có do nhân, do quả. (Mọi sự trên đời đều có nguyên nhân và kết quả của nó.)
- gt. 1. Từ điều gì; Từ đâu: Phải luôn luôn do nơi quần chúng mà kiểm soát những khẩu hiệu (HCM) 2. Vì điều gì: Hỏng việc do hấp tấp.