dạt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bị xô đẩy, đưa đi một cách thụ động bởi ngoại lực (thường là nước, gió) về một phía hoặc một nơi nào đó: Chỉ trạng thái di chuyển không chủ đích của vật thể trên mặt nước hoặc trong không khí.
- Tính từ:
- Ở trạng thái giãn ra, thưa ra, không còn sít chặt như ban đầu: Dùng để miêu tả tính chất vật liệu, nhất là vải vóc, sau một thời gian sử dụng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau trận bão, chiếc thuyền bị dạt vào một hòn đảo hoang. (Vật thể di chuyển thụ động do sóng biển).
- Khói từ đống lửa dạt theo chiều gió. (Vật thể nhẹ bị đẩy đi bởi gió).
- Tính từ:
- Chiếc áo len cũ đã dạt hết, mặc không còn ấm nữa. (Vải bị giãn, thưa sợi).
- Tấm vải này dệt không chắc, dễ bị dạt khi giặt. (Tính chất dễ giãn của vải).
Các cách sử dụng nâng cao
- Dạt dào (tính từ): Dồi dào, tràn đầy cảm xúc.
- Tình cảm dạt dào của mẹ dành cho con.
- Dạt vào (cụm động từ): Di chuyển và va/chạm vào đâu đó.
- Con thuyền dạt vào bãi đá ngầm.
Biến thể và từ gần giống
- Trôi dạt (động từ): Trôi nổi một cách vô định, không có phương hướng rõ ràng, thường mang sắc thái biểu cảm mạnh hơn "dạt".
- Sống cuộc đời trôi dạt nơi đất khách.
- Giạt (động từ): Một biến thể phương ngữ hoặc cách viết khác của "dạt" với nghĩa tương tự.
Từ đồng nghĩa
- Động từ: Trôi, giạt, bị cuốn, bị đẩy.
- Tính từ: Giãn, xổ, thưa, lỏng.
Từ trái nghĩa
- Động từ: Neo, đậu, cố định.
- Tính từ: Sít, chặt, khít.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Dạt về: Bị xô đẩy và tụ tập về một hướng, một điểm.
- Rác thải nhựa dạt về các bãi biển sau mỗi đợt mưa bão.
- Dạt đi: Bị xô đẩy và rời xa khỏi vị trí ban đầu.
- Chiếc phao cứu sinh đã bị sóng dạt đi xa.
Thành ngữ liên quan
- Bèo dạt mây trôi: Thành ngữ chỉ thân phận lênh đênh, vô định, cuộc sống phiêu bạt không có chỗ dựa vững chắc, giống như cánh bèo, đám mây trôi nổi.
- Số phận bèo dạt mây trôi, không biết ngày mai sẽ ở đâu.
- 1 đgt. Bị xô đẩy về một phía, một nơi nào: Bè dạt vào bờ bèo dạt mây trôị
- 2 tt. Dãn thưa ra: tấm áo mặc lâu ngày, vải dạt hết.