đít

Học thuật
Thân thiện
đít

Một con mèo đen ngồi trên đít của nó.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phần dưới cùng của thân người hoặc động vật, nơi thải chất cặn bã: Từ này chỉ bộ phận sinh họccuối thân, thường được coi từ thông tục hoặc khẩu ngữ.
    • Phần cuối, phần dưới cùng của một vật thể: Dùng để chỉ đáy hoặc phần tận cùng của một đồ vật.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chỉ bộ phận cơ thể):

    • Đứa bé bị ngã đau đít. (Đứa bé bị ngã đau mông.)
    • Con khỉ đít màu đỏ. (Con khỉ phần mông màu đỏ.)
  • Danh từ (chỉ phần cuối vật thể):

    • Đít nồi bị cháy đen. (Đáy nồi bị cháy đen.)
    • Anh ta ngồi ngayđít thuyền. (Anh ta ngồi ngaycuối thuyền.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhổm đít": đứng dậy một cách nhanh chóng, thường do bất ngờ hoặc vội vàng.

    • Nghe tiếng gọi, nhổm đít chạy ra ngay. (Nghe tiếng gọi, đứng phắt dậy chạy ra ngay.)
  • "đít chai": phần đáy của chai lọ.

    • Đít chai rượu này khắc năm sản xuất. (Đáy chai rượu này khắc năm sản xuất.)
Biến thể từ gần giống
  • Mông (danh từ): Từ phổ thông lịch sự hơn để chỉ phần sau của cơ thể người.

    • tập ngồi nên đau mông. ( tập ngồi nên đau mông.)
  • Đáy (danh từ): Từ chuẩn mực để chỉ phần dưới cùng của vật chứa.

    • Đáy cốc bị nứt. (Đáy cốc bị nứt.)
  • Hậu môn (danh từ): Thuật ngữ giải phẫu chỉ lỗ cuối cùng của ống tiêu hóa.

Từ đồng nghĩa
  • Mông đít: Cụm từ kết hợp, mang sắc thái tương tự.
  • Bàn tọa: Từ Hán Việt, mang tính trang trọng hơn.
  • Mâm: Từ lóng, rất thông tục.
Lưu ý về phong cách
  • Từ "đít" chủ yếu được dùng trong khẩu ngữ, văn nói thân mật hoặc suồng sã.
  • Trong ngữ cảnh trang trọng, văn viết hoặc y học, nên dùng các từ thay thế như "mông", "vùng mông" hoặc "phần dưới".
  • Khi dùng để chỉ đồ vật, từ này ít mang sắc thái thô tục hơn.
đít

Một con mèo đen ngồi trên đít của nó.

  1. dt 1. Phần dưới thân người hoặc động vật, nơi thải phân: nhổm đít đứng dậỵ 2. Phần dưới cùng của một số vật: đít nồi đít xoong.