đét
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Quắt lại, khô héo vì quá gầy hoặc thiếu sức sống: "đét" mô tả trạng thái khô quắt, teo tóp lại do gầy yếu hoặc thiếu nước, thiếu sự tươi tốt.
- Có âm thanh đanh, gọn, khô: "đét" cũng dùng để tả âm thanh ngắn, khô, sắc và rõ, thường phát ra khi một vật mỏng, phẳng đập mạnh vào bề mặt khác.
Động từ:
- Đánh, phát nhẹ làm phát ra tiếng kêu "đét": Hành động dùng tay hoặc một vật mỏng, dẻo (như roi) đập/đánh nhanh và nhẹ vào một bề mặt, tạo ra âm thanh đanh, gọn.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sau trận ốm, anh ấy gầy đét đi trông thấy. (Sau trận ốm, anh ấy gầy quắt đi trông thấy.)
- Tiếng vỗ tay đét một cái vang lên giữa im lặng. (Tiếng vỗ tay đanh gọn một cái vang lên giữa im lặng.)
Động từ:
- Bà cụ đét nhẹ vào tay đứa cháu nghịch ngợm. (Bà cụ đánh nhẹ vào tay đứa cháu nghịch ngợm.)
- Anh ta đét tờ giấy lên bàn để gây chú ý. (Anh ta đập tờ giấy lên bàn để gây chú ý.)
Các cách sử dụng nâng cao
"khô đét": rất khô, khô đến mức quắt lại.
- Mùa hạn, đất nứt nẻ khô đét. (Mùa hạn, đất nứt nẻ khô quắt.)
"gầy đét" / "gầy nhom đét": gầy đến mức da bọc xương, trông rất teo tóp.
- Đứa trẻ suy dinh dưỡng trông gầy đét. (Đứa trẻ suy dinh dưỡng trông gầy quắt.)
"đen đét": (thường dùng với nghĩa nhấn mạnh) rất đen hoặc gầy đen.
- Phơi nắng cả ngày, da anh ấy đen đét. (Phơi nắng cả ngày, da anh ấy đen nhẻm.)
Biến thể và từ gần giống
Đét đét (từ láy, tính từ/tượng thanh): âm thanh lặp lại nhiều lần nghe đanh và khô.
- Tiếng roi vun vút đét đét vào không khí. (Tiếng roi vun vút đánh đét đét vào không khí.)
Khô queo (tính từ): khô và quắt lại, gần nghĩa với "đét" ở nghĩa tính từ thứ nhất.
- Đanh (tính từ): chỉ âm thanh sắc, gọn, vang, gần nghĩa với "đét" ở nghĩa tính từ thứ hai.
Từ đồng nghĩa
- Quắt (tính từ): teo nhỏ lại, khô héo (đồng nghĩa với nghĩa tính từ thứ nhất).
- Tách (tượng thanh): âm thanh khô, gọn phát ra từ vật giòn (có thể đồng nghĩa trong một số ngữ cảnh âm thanh với nghĩa tính từ thứ hai).
Các cụm động từ (động từ + bổ ngữ) liên quan
Đét vào (bộ phận cơ thể): đánh nhẹ, phát vào.
- Bố đét vào mông đứa bé một cái nhẹ. (Bố đánh nhẹ vào mông đứa bé một cái.)
Vụt đét: dùng roi, cành cây vung lên đánh tạo tiếng "đét".
- Người nài ngựa vụt đét một cái roi. (Người nài ngựa vung roi đánh đét một cái.)
Thành ngữ liên quan
Gầy đét như que củi: ví von người gầy đến mức tột độ, chỉ còn da bọc xương.
- Ông lão ốm yếu gầy đét như que củi. (Ông lão ốm yếu gầy quắt như que củi.)
Khô đét như mắm tôm: (thành ngữ ví von, đôi khi hài hước) chỉ cái gì đó rất khô.
- Đồng ruộng mùa này khô đét như mắm tôm. (Đồng ruộng mùa này khô quắt như mắm tôm.)
- 1 tt. Quắt lại vì quá gầy, khô, không có sức sống: Cành cây khô đét Người gầy đét như que củi.
- 2 I. tt. Có âm thanh đanh, gọn như tiếng bàn tay đập vào da thịt: vỗ đánh đét vào đùi cầm roi vụt đánh đét một cái. II. đgt. Đánh, phát nhẹ làm phát ra tiếng kêu "đét": đét cho mấy cáị