gáy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phần phía sau cổ của người: Chỉ vùng từ đáy hộp sọ xuống đến xương bả vai.
- Phần của quyển sách: Chỗ các trang giấy và bìa được ghép lại, thường in tên sách và tác giả.
Động từ:
- Phát ra tiếng kêu đặc trưng: Hành động của một số loài động vật như gà, chim hay dế tạo ra chuỗi âm thanh có nhịp điệu, thường vào những thời điểm nhất định.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ấy cảm thấy đau ở gáy sau một ngày làm việc căng thẳng.
- Quyển từ điển này có gáy rất chắc chắn, in chữ mạ vàng rõ đẹp.
Động từ:
- Mỗi sáng, chú gà trống nhà tôi đều gáy đúng giờ.
- Trong đêm yên tĩnh, tiếng dế gáy rả rích ngoài vườn.
Các cách sử dụng nâng cao
"Gáy sách": Cụm danh từ chỉ phần gáy của quyển sách, thường dùng trong ngành in ấn, xuất bản.
- Công đoạn đóng gáy sách quyết định độ bền của ấn phẩm.
"Gáy cổ": Cụm danh từ nhấn mạnh vị trí phía sau cổ, thường dùng trong y học hoặc đời sống.
- Cơn đau gáy cổ có thể là dấu hiệu của thoái hóa đốt sống.
Biến thể và từ liên quan
- Cổ gáy: Từ đồng nghĩa, chỉ chung vùng cổ và gáy.
- Gáy (trong "chim gáy"): Tên một loài chim thuộc họ bồ câu, có tiếng kêu "gù gù" đặc trưng.
- Cá gáy: Tên một loài cá nước ngọt, còn gọi là cá chép.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (chỉ phần sau cổ): Ót, phía sau cổ.
- Động từ (chỉ tiếng kêu):
- Gà: Gáy, gọi (phương ngữ).
- Chim: Hót, kêu.
- Dế: Kêu, rả rích.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Gáy dài cổ rộng": Thành ngữ mô tả ngoại hình của gà trống thiến, thường dùng để ví von về vẻ ngoài có vẻ oai vệ nhưng thực chất không còn khả năng.
- "Im như thóc trong **gáy bồ": Thành ngữ chỉ sự im lặng tuyệt đối, không một tiếng động (thóc trong bồ đựng thóc thường không phát ra tiếng).
- 1 d. 1 Phần phía sau cổ người. Tóc gáy. 2 Phần của quyển sách dày, chỗ các trang giấy và hai trang bìa được đính lại với nhau. Quyển sách bìa cứng, gáy da.
- 2 đg. (Gà, một số loài chim, và dế) phát ra những tiếng làm thành chuỗi âm thanh cao thấp, liên tiếp, nhịp nhàng. Gà gáy sáng. Dế gáy.