gặt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cắt lúa chín để thu hoạch: Hành động dùng liềm, hái hoặc máy để cắt thân cây lúa khi hạt đã chín, nhằm thu hoạch hạt thóc.
- (Nghĩa mở rộng) Thu hoạch kết quả từ một quá trình: Thường dùng trong cách nói ẩn dụ, chỉ việc nhận lấy thành quả (tốt hoặc xấu) từ những hành động, sự đầu tư trước đó.
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa đen):
- Nông dân đang gặt lúa trên cánh đồng. (Họ đang cắt lúa để thu hoạch.)
- Mùa gặt thường diễn ra vào cuối hè. (Mùa thu hoạch lúa.)
- Cánh đồng đã gặt xong trông trống trải. (Việc cắt lúa trên cánh đồng đã hoàn tất.)
Động từ (nghĩa bóng):
- Anh ấy đã gặt được nhiều thành công nhờ sự chăm chỉ. (Anh ấy đã thu được thành quả tốt.)
- Gieo gió gặt bão. (Làm điều xấu thì sẽ nhận lại hậu quả nặng nề.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Gặt hái": Thường đi cùng nhau để nhấn mạnh việc thu nhận thành quả (thường là tích cực) từ lao động, nỗ lực.
- Sau bao năm học tập, cô ấy đã gặt hái được nhiều thành tựu.
- Dùng trong văn chương, báo chí: Từ này thường xuất hiện trong các bài viết về nông nghiệp, kinh tế, hoặc các bài luận bàn về nguyên nhân - kết quả.
- Một vụ mùa gặt thắng lợi. (Một vụ thu hoạch thành công.)
Biến thể và từ liên quan
- Gặt hái (động từ): Thu hoạch, đạt được kết quả (thường dùng với nghĩa bóng).
- Mùa gặt (danh từ): Thời kỳ thu hoạch lúa, hoặc thời điểm thu nhận kết quả.
- Thợ gặt (danh từ): Người làm công việc cắt lúa.
- Gặt máy (cụm động từ): Hành động thu hoạch lúa bằng máy móc.
Từ đồng nghĩa
- Thu hoạch: Hành động thu gom sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi (nghĩa rộng hơn).
- Cắt lúa: Hành động cụ thể bằng tay hoặc công cụ (nghĩa hẹp và cụ thể hơn).
- Gặt lúa: Cách nói đầy đủ của "gặt" ở nghĩa đen.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Gieo gió gặt bão: Thành ngữ nổi tiếng, ý nói làm điều ác, điều xấu thì sẽ phải nhận lấy hậu quả thảm khốc hơn nhiều lần.
- Ăn theo thuở, ở theo thì; Gặt theo mùa, cấy theo vụ: Tục ngữ khuyên nên làm việc đúng thời vụ, đúng quy luật.
- đg. Cắt lúa chín để thu hoạch. Mùa gặt. Cánh đồng đã gặt xong. Gieo gió gặt bão*.