giác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Sừng: Phần cứng, nhọn, mọc trên đầu của một số loài động vật như tê giác.
- Góc: Trong hình học, là phần mặt phẳng nằm giữa hai đường thẳng xuất phát từ một điểm chung.
- Ống giác: Một dụng cụ y học hình ống, thường bằng thủy tinh, dùng trong phương pháp giác hơi.
Động từ:
- Giác hơi: Hành động thực hiện phương pháp y học cổ truyền bằng cách úp ống giác (đã được hơ nóng để tạo áp suất âm bên trong) lên da, nhằm mục đích trị liệu.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Con tê giác có một hoặc hai chiếc giác trên mũi.
- Trong tam giác đều, ba giác đều bằng 60 độ.
- Thầy lang chuẩn bị một bộ ống giác để chữa bệnh.
Động từ:
- Bà tôi thường giác lưng mỗi khi bị cảm.
- Phương pháp giác hơi có thể giúp giảm đau nhức cơ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Giác ngộ": Đạt đến sự hiểu biết, nhận thức chân lý một cách sâu sắc và triệt để, thường dùng trong Phật giáo.
- Sau nhiều năm tu tập, ông ấy đã giác ngộ.
- "Cảm giác": Nhận thức, tri giác về thế giới thông qua các giác quan hoặc trạng thái tinh thần.
- Tôi có cảm giác anh ấy đang rất lo lắng.
Biến thể và từ liên quan
- Giác quan (danh từ): Cơ quan tiếp nhận kích thích từ môi trường (như mắt, tai, mũi...).
- Giác hơi (danh từ/động từ): Phương pháp hoặc hành động dùng ống giác để chữa bệnh.
- Tê giác (danh từ): Loài thú lớn có sừng trên mũi.
- Tam giác (danh từ): Hình có ba góc và ba cạnh.
- Giác ngộ (tính từ/danh từ): Trạng thái hoặc quá trình đạt được sự tỉnh thức, hiểu biết chân lý.
Từ đồng nghĩa
- Sừng (danh từ): Chỉ phần cứng mọc trên đầu động vật (đồng nghĩa với nghĩa "sừng" của giác).
- Góc (danh từ): Chỉ phần mặt phẳng trong hình học (đồng nghĩa với nghĩa "góc" của giác).
Thành ngữ liên quan
- "Mở mắt giác ngộ": Thức tỉnh, nhận ra chân lý sau một thời gian mê muội.
- Câu chuyện của anh ấy đã giúp tôi mở mắt giác ngộ.
- d. X. Giốc.
- đg. Làm tụ máu cho đỡ đau bằng cách úp vào chỗ đau một ống thủy tinh đã đốt nóng bên trong để rút bớt không khí ra.