giáo

Học thuật
Thân thiện
giáo

Một người lính cầm giáo đứng canh gác.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • khí thô sơ bằng sắt, mũi nhọn cán dài, dùng để đâm: Một loại binh khí cổ truyền.
    • Giàn bằng tre hoặc sắt thép, bắc cao để công nhân xây dựng đứng làm việc: Công cụ hỗ trợ trong thi công.
    • Giáo viên (cách nói tắt): Người làm nghề dạy học.
    • Đạo Thiên Chúa (cách nói tắt của "Thiên chúa giáo"): Một tôn giáo.
  2. Động từ:

    • Tuyên bố, nói ra điều đó trước đám đông trước khi bắt đầu làm một việc: Hành động công khai ý định.
    • Ngào, nhào cho chất bột trở nên quánh, dẻo lại: Một thao tác trong chế biến thực phẩm.
    • Trộn cơm nhão hoặc hồ vào sợi bông rồi kỹ cho thấm đều: Một công đoạn trong nghề dệt vải thủ công.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trong bảo tàng trưng bày nhiều loại giáo cổ. ( khí)
    • Thợ xây đang leo lên giáo để xây phần tường trên cao. (Giàn thi công)
    • Các em học sinh rất quý mến thầy giáo chủ nhiệm. (Giáo viên)
    • Ông ấy theo đạo giáo từ nhỏ. (Đạo Thiên Chúa)
  • Động từ:

    • Trước khi khởi hành, anh ấy giáo lên rằng sẽ đi ba ngày. (Tuyên bố)
    • Muốn bột dẻo thì phải giáo thật kỹ. (Ngào bột)
    • Người thợ phải giáo sợi bông với hồ cho thật đều tay. (Trộn hồ vào sợi)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Giáo mác": Chỉ chung các loại khí thô sơ thời xưa.

    • Thời loạn lạc, trai tráng trong làng đều tập luyện giáo mác.
  • "Giáo đầu": Lời nói mở đầu, dẫn dắt vào câu chuyện chính.

    • Sau một hồi giáo đầu, ông chủ tọa mới đi vào nội dung chính của cuộc họp.
Biến thể từ liên quan
  • Giáo viên (dt): Người dạy học trong các cơ sở giáo dục.
  • Giáo dục (đgt/dt): Quá trình dạy dỗ, đào tạo con người.
  • Giáo án (dt): Kế hoạch, tài liệu để giảng dạy một bài học.
  • Giáo đường (dt): Nhà thờ của đạo Thiên Chúa.
  • Giáo sư (dt): Học hàm, chức danh cao trong giảng dạy đại học nghiên cứu.
Từ đồng nghĩa
  • Thương (dt): Một loại khí dài tương tự giáo.
  • Giàn giáo (dt): Cùng nghĩa với "giáo" (danh từ, nghĩa 2).
  • Thầy/ giáo (dt): Cùng nghĩa với "giáo" (danh từ, nghĩa 3).
  • Đạo (dt): Có thể dùng thay cho "giáo" (danh từ, nghĩa 4) trong một số ngữ cảnh.
  • Tuyên bố (đgt): Gần nghĩa với "giáo" (động từ, nghĩa 1).
  • Nhào/Trộn (đgt): Gần nghĩa với "giáo" (động từ, nghĩa 2 3).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Gươm ngắn giáo dài: Thành ngữ chỉ tình thế chiến đấu ác liệt, hoặc chỉ sự chuẩn bị đầy đủ khí.
  • Một tay cắp giáo, quan sai xuống thuyền: Câu ca dao phản ánh thân phận nhỏ bé, luôn bị sai khiến của người dân thường.
giáo

Một người lính cầm giáo đứng canh gác.

  1. 1 dt khí bằng sắt mũi nhọn cán dài dùng để đâm: Gươm ngắn giáo dài (tng); Một tay cắp giáo, quan sai xuống thuyền (cd).
  2. 2 dt Gióng tre bắc cao để thợ xây đứng: Bắt đầu dựng giáo để xây tường.
  3. 3 dt Giáo viên nói tắt: Học sinh đến thăm giáo.
  4. 4 dt Thiên chúa giáo nói tắt: Lương giáo đoàn kết.
  5. 5 đgt Tuyên bố điều trước nhiều người trước khi làm việc : Anh ấy mới chỉ giáo lên sắp đi xa.
  6. 6 đgt Ngào chất bột cho quánh lại: Giáo hồ.
  7. 7 đgt Trộn cơm nhão hay hồ vào sợi bông rồi kĩ: Giáo sợi.