giông

Học thuật
Thân thiện
giông

Một người nông dân lo lắng nhìn đám mây giông đen kịt trên cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Gặp vận rủi, xui xẻo liên tiếp: "giông" dùng để chỉ tình trạng gặp phải những điều không may mắn, xui xẻo kéo dài, thường được cho do gặp phải một điềm xấu hay một người mang vận đen trước đó, theo quan niệm mê tín dân gian.
    • Bị đen đủi: Trạng thái liên tục gặp chuyện dở, không thuận lợi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Gặp ông thầy bói đó xong, anh ấy bị giông cả tháng. (Sau khi gặp ông thầy bói đó, anh ấy bị đen đủi cả tháng.)
    • Cứ mỗi lần đi qua con đường ấy tôi lại thấy giông. (Cứ mỗi lần đi qua con đường ấy tôi lại thấy gặp vận xui.)
    • Đừng chạm vào thứ đó, kẻo giông đấy! (Đừng chạm vào thứ đó, kẻo bị vận rủi đấy!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị giông": rơi vào tình trạng gặp vận xui kéo dài.

    • Anh ta tin rằng mình bị giông sau khi vô tình làm vỡ gương. (Anh ta tin rằng mình bị vận xui đeo bám sau khi vô tình làm vỡ gương.)
  • "giông cả năm": bị xui xẻo, đen đủi kéo dài suốt cả một năm.

    • Theo ấy nói, năm ngoái ấy giông cả năm. (Theo ấy nói, năm ngoái ấy đen đủi suốt cả năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Xui xẻo (tính từ): không may mắn, gặp điều rủi ro. (Từ đồng nghĩa phổ biến hơn, ít mang sắc thái mê tín hơn "giông").
  • Đen đủi (tính từ): gặp nhiều chuyện rủi ro, không suôn sẻ.
  • Vận rủi (danh từ): sự không may mắn, điều xấu xảy đến.
Từ đồng nghĩa
  • Xui: (thông tục) xui xẻo.
  • Rủi ro: gặp điều không may.
  • Vận đen: vận mệnh không tốt, gặp toàn chuyện xấu.
Lưu ý
  • Từ "giông" này (với nghĩa vận rủi) khác hoàn toàn với từ "giông" (chỉ cơn giông, trận mưa to kèm gió lớn) từ "giống" (chỉ sự tương đồng).
  • Từ này chủ yếu được dùng trong văn nói mang đậm màu sắc mê tín dân gian, ít dùng trong văn viết trang trọng.
giông

Một người nông dân lo lắng nhìn đám mây giông đen kịt trên cánh đồng.

  1. t. Gặp cái dở rồi sinh ra rủi, theo mê tín: Giông cả năm.