giả
Tính từ:
- Không phải là thật, là đồ thật: Chỉ những thứ được tạo ra để giống với vật thật nhưng bản chất không phải vật thật đó.
- Giống như một vật gì đó nhưng không phải là vật ấy: Chỉ vật liệu hoặc đồ vật có vẻ ngoài, tính chất tương tự một vật khác.
- Được làm ra để thay thế một bộ phận cơ thể hoặc vật dụng thật: Chỉ những vật thay thế nhân tạo.
Động từ:
- Làm ra vẻ, tỏ ra như thật một trạng thái hoặc tình huống không có thật: Hành động cố ý thể hiện điều gì đó không đúng với sự thật.
- (Cổ ngữ, biến thể của "trả"): Trao lại cho người khác thứ đã mượn, mua hoặc nhận.
Trạng từ:
- Một cách giả tạo, bắt chước sự thật: Mô tả cách thức của một hành động được thực hiện với tính chất không thật.
Tính từ:
- Cảnh sát thu giữ nhiều *giấy tờ giả. (Cảnh sát thu giữ nhiều giấy tờ giả.)
- Cô ấy mua một chiếc túi làm bằng *vải giả da. (Cô ấy mua một chiếc túi làm bằng vải giả da.)
- Ông cụ đeo *hàm răng giả. (Ông cụ đeo hàm răng giả.)
Động từ (nghĩa làm ra vẻ):
- Đứa trẻ giả ốm* để không phải đi học. (Đứa trẻ giả ốm để không phải đi học.)
- Hắn giả vờ* không biết gì về sự việc. (Hắn giả vờ không biết gì về sự việc.)
Động từ (nghĩa cổ, biến thể của "trả"):
- Học sinh phải giả sách* cho thư viện đúng hạn. (Học sinh phải giả sách cho thư viện đúng hạn.) (Cách dùng này hiện nay ít phổ biến, thường dùng "trả").
Trạng từ:
- Diễn viên hài đó *đóng giả một nhân vật nổi tiếng rất tài tình. (Diễn viên hài đó đóng giả một nhân vật nổi tiếng rất tài tình.)
"giả tạo": tính từ, chỉ sự không chân thật, gượng gạo.
- Nụ cười của anh ta trông rất giả tạo. (Nụ cười của anh ta trông rất giả tạo.)
"giả định": danh từ, chỉ một điều được tạm thời coi là đúng để suy luận hoặc tranh luận.
- Trong giả định đó, chúng ta cần có phương án dự phòng. (Trong giả định đó, chúng ta cần có phương án dự phòng.)
"giả trang": động từ, chỉ việc cải trang, hóa trang để che giấu thân phận thật.
- Nhân vật chính giả trang thành một người hành khất. (Nhân vật chính giả trang thành một người hành khất.)
Giả mạo (động từ/tính từ): làm giả một cách có chủ ý để lừa dối (thường dùng cho giấy tờ, chữ ký).
- Hành vi giả mạo chữ ký là phạm pháp. (Hành vi giả mạo chữ ký là phạm pháp.)
Giả dối (tính từ): không thật thà, sống và hành động không đúng với con người thật.
- Tôi không thích những lời nói giả dối. (Tôi không thích những lời nói giả dối.)
Hư cấu (tính từ): được tạo ra từ trí tưởng tượng, không có thật (thường dùng trong văn chương, nghệ thuật).
- Đây là một nhân vật hư cấu trong tiểu thuyết. (Đây là một nhân vật hư cấu trong tiểu thuyết.)
- Tính từ (không thật): nhân tạo, fake (từ mượn), bịp bợm.
- Động từ (làm ra vẻ): giả vờ, giả bộ, vờ, làm bộ.
- Tính từ: thật, thực, chân chính, xác thực, chính hiệu.
- Động từ (làm ra vẻ): thật lòng, chân thật.
"Giả nhân giả nghĩa": chỉ những kẻ đạo đức giả, làm ra vẻ nhân từ, nghĩa hiệp nhưng bên trong không phải vậy.
- Hắn ta chỉ là kẻ giả nhân giả nghĩa. (Hắn ta chỉ là kẻ giả nhân giả nghĩa.)
"Giả heo lành": (thành ngữ cổ) ý nói giả vờ ngoan ngoãn, hiền lành để che giấu bản chất xấu.
- Đừng tin hắn, đó chỉ là trò giả heo lành. (Đừng tin hắn, đó chỉ là trò giả heo lành.)
- 1 tt 1. Không phải là thật: Giấy bạc giả 2. Giống vật gì, nhưng không phải là vật ấy: Vải giả da 3. Làm ra để thay thế một vật gì: Răng giả; Lần theo núi giả đi vòng (K).
- 2 đgt Làm như thật: Chị ấy vì ghen mà giả điên; Anh lười giả ốm để không đi học; Hắn chỉ giả nghèo, giả khổ.
- trgt Bắt chước sự thật: Làm giấy bạc; Diễn viên nam đóng giả nữ.
- 3 đgt (cn. trả) 1. Trao lại cho người ta số tiền hay vật gì mình đã mượn: Giả nợ; Giả sách ở thư viện 2. Trao lại cho người ta số tiền là giá món hàng mình mua: Em cứ mua áo đi, anh giả tiền cho 3. Đền lại những gì người ta đã làm cho mình: Giả ơn; Giả lễ 4. Giao lại cho người ta thứ gì mình không nhận: Giả lại đồ lễ, Giả lại tiền thừa.