giả

Học thuật
Thân thiện
giả

Một người đàn ông đeo hàm răng giả mới.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Không phải thật, đồ thật: Chỉ những thứ được tạo ra để giống với vật thật nhưng bản chất không phải vật thật đó.
    • Giống như một vật đó nhưng không phải vật ấy: Chỉ vật liệu hoặc đồ vật có vẻ ngoài, tính chất tương tự một vật khác.
    • Được làm ra để thay thế một bộ phận cơ thể hoặc vật dụng thật: Chỉ những vật thay thế nhân tạo.
  2. Động từ:

    • Làm ra vẻ, tỏ ra như thật một trạng thái hoặc tình huống không thật: Hành động cố ý thể hiện điều đó không đúng với sự thật.
    • (Cổ ngữ, biến thể của "trả"): Trao lại cho người khác thứ đã mượn, mua hoặc nhận.
  3. Trạng từ:

    • Một cách giả tạo, bắt chước sự thật: Mô tả cách thức của một hành động được thực hiện với tính chất không thật.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Cảnh sát thu giữ nhiều *giấy tờ giả. (Cảnh sát thu giữ nhiều giấy tờ giả.)
    • ấy mua một chiếc túi làm bằng *vải giả da. ( ấy mua một chiếc túi làm bằng vải giả da.)
    • Ông cụ đeo *hàm răng giả. (Ông cụ đeo hàm răng giả.)
  • Động từ (nghĩa làm ra vẻ):

    • Đứa trẻ giả ốm* để không phải đi học. (Đứa trẻ giả ốm để không phải đi học.)
    • Hắn giả vờ* không biết về sự việc. (Hắn giả vờ không biết về sự việc.)
  • Động từ (nghĩa cổ, biến thể của "trả"):

    • Học sinh phải giả sách* cho thư viện đúng hạn. (Học sinh phải giả sách cho thư viện đúng hạn.) (Cách dùng này hiện nay ít phổ biến, thường dùng "trả").
  • Trạng từ:

    • Diễn viên hài đó *đóng giả một nhân vật nổi tiếng rất tài tình. (Diễn viên hài đó đóng giả một nhân vật nổi tiếng rất tài tình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giả tạo": tính từ, chỉ sự không chân thật, gượng gạo.

    • Nụ cười của anh ta trông rất giả tạo. (Nụ cười của anh ta trông rất giả tạo.)
  • "giả định": danh từ, chỉ một điều được tạm thời coi đúng để suy luận hoặc tranh luận.

    • Trong giả định đó, chúng ta cần phương án dự phòng. (Trong giả định đó, chúng ta cần phương án dự phòng.)
  • "giả trang": động từ, chỉ việc cải trang, hóa trang để che giấu thân phận thật.

    • Nhân vật chính giả trang thành một người hành khất. (Nhân vật chính giả trang thành một người hành khất.)
Biến thể từ gần giống
  • Giả mạo (động từ/tính từ): làm giả một cách chủ ý để lừa dối (thường dùng cho giấy tờ, chữ ).

    • Hành vi giả mạo chữ phạm pháp. (Hành vi giả mạo chữ phạm pháp.)
  • Giả dối (tính từ): không thật thà, sống hành động không đúng với con người thật.

    • Tôi không thích những lời nói giả dối. (Tôi không thích những lời nói giả dối.)
  • Hư cấu (tính từ): được tạo ra từ trí tưởng tượng, không thật (thường dùng trong văn chương, nghệ thuật).

    • Đây một nhân vật hư cấu trong tiểu thuyết. (Đây một nhân vật hư cấu trong tiểu thuyết.)
Từ đồng nghĩa
  • Tính từ (không thật): nhân tạo, fake (từ mượn), bịp bợm.
  • Động từ (làm ra vẻ): giả vờ, giả bộ, vờ, làm bộ.
Từ trái nghĩa
  • Tính từ: thật, thực, chân chính, xác thực, chính hiệu.
  • Động từ (làm ra vẻ): thật lòng, chân thật.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Giả nhân giả nghĩa": chỉ những kẻ đạo đức giả, làm ra vẻ nhân từ, nghĩa hiệp nhưng bên trong không phải vậy.

    • Hắn ta chỉ kẻ giả nhân giả nghĩa. (Hắn ta chỉ kẻ giả nhân giả nghĩa.)
  • "Giả heo lành": (thành ngữ cổ) ý nói giả vờ ngoan ngoãn, hiền lành để che giấu bản chất xấu.

    • Đừng tin hắn, đó chỉ trò giả heo lành. (Đừng tin hắn, đó chỉ trò giả heo lành.)
giả

Một người đàn ông đeo hàm răng giả mới.

  1. 1 tt 1. Không phải thật: Giấy bạc giả 2. Giống vật , nhưng không phải vật ấy: Vải giả da 3. Làm ra để thay thế một vật : Răng giả; Lần theo núi giả đi vòng (K).
  2. 2 đgt Làm như thật: Chị ấy ghen giả điên; Anh lười giả ốm để không đi học; Hắn chỉ giả nghèo, giả khổ.
  3. trgt Bắt chước sự thật: Làm giấy bạc; Diễn viên nam đóng giả nữ.
  4. 3 đgt (cn. trả) 1. Trao lại cho người ta số tiền hay vật mình đã mượn: Giả nợ; Giả sáchthư viện 2. Trao lại cho người ta số tiền giá món hàng mình mua: Em cứ mua áo đi, anh giả tiền cho 3. Đền lại những người ta đã làm cho mình: Giả ơn; Giả lễ 4. Giao lại cho người ta thứ mình không nhận: Giả lại đồ lễ, Giả lại tiền thừa.