hội
Danh từ:
- Cuộc vui tổ chức chung cho đông đảo người dự, theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt: Chỉ một sự kiện tập thể mang tính lễ hội, vui chơi, thường có nguồn gốc từ phong tục, tín ngưỡng hoặc được tổ chức vào những dịp đặc biệt.
- Tổ chức quần chúng rộng rãi của những người cùng chung một nghề nghiệp hoặc có chung một hoạt động, mục đích: Chỉ một đoàn thể, hiệp hội được thành lập dựa trên sự liên kết vì công việc, sở thích hoặc lý tưởng chung.
- (Cũ) Uỷ viên hội đồng: Cách gọi tắt của "ủy viên hội đồng".
- (Idiom; văn chương) Khoảng thời gian, trong quan hệ với sự việc xảy ra (thường nói về dịp may hiếm có): Chỉ một thời cơ, cơ hội, nhất là cơ hội hiếm có.
Động từ:
- (Từ trung trung; idiom) Như "họp": Có nghĩa là tụ tập, tập hợp lại với nhau.
- (Thường dùng trước "đủ") Tập hợp các yếu tố, điều kiện (để làm việc gì): Chỉ việc gom đủ, tích đủ những thứ cần thiết để đạt được mục đích.
Danh từ (nghĩa lễ hội):
- Làng em năm nào cũng tổ chức hội vào mùng 6 tháng Giêng.
- Đường phố hội đèn hoa rực rỡ vào dịp Tết Trung thu.
Danh từ (nghĩa tổ chức, hiệp hội):
- Ông ấy là chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam.
- Cô ấy tham gia một hội từ thiện để giúp đỡ trẻ em khó khăn.
Danh từ (nghĩa cơ hội):
- Đây là hội ngàn năm có một, anh phải nắm bắt ngay.
- Gặp được hội tốt, cô ấy đã phát triển sự nghiệp rất nhanh.
Động từ (nghĩa họp lại):
- Dân làng hội lại ở đình để bàn việc chống hạn.
- Mấy người bạn cũ hội nhau về thăm quê.
Động từ (nghĩa tập hợp đủ):
- Sau nhiều năm, anh ấy mới hội đủ vốn để mở cửa hàng.
- Ứng viên phải hội đủ các tiêu chuẩn do công ty đề ra.
"Lòng vui như mở hội": Thành ngữ diễn tả niềm vui sướng, hân hoan tột độ.
- Nghe tin con thi đỗ, lòng bà vui như mở hội.
"Đông như trẩy hội": Thành ngữ so sánh cảnh tượng đông đúc, nhộn nhịp của đám đông giống như đi dự hội.
- Chợ hoa xuân đông người như trẩy hội.
"Thi hội": (Từ cổ) Chỉ kỳ thi do triều đình phong kiến tổ chức, cao hơn thi hương.
- Cụ đồ Nghệ đã từng đỗ đầu kỳ thi hội.
Hội hè (danh từ): Chỉ chung các lễ hội, cuộc vui chung.
- Mùa xuân là mùa của hội hè.
Hội họp (động từ): Chỉ việc tụ tập, triệu tập để bàn bạc công việc.
- Tuần nào chi bộ cũng hội họp một lần.
Hội viên (danh từ): Thành viên của một hội, hiệp hội.
- Bà là hội viên Hội Phụ nữ phường.
Hội đồng (danh từ): Tập thể những người có trách nhiệm thảo luận, quyết định về một vấn đề.
- Vấn đề này sẽ được đưa ra hội đồng xét duyệt.
- Lễ hội (danh từ): Chỉ sự kiện văn hóa, tín ngưỡng mang tính cộng đồng. (Gần nghĩa với "hội" nghĩa 1).
- Hiệp hội, Đoàn thể (danh từ): Tổ chức của những người cùng chung đặc điểm. (Gần nghĩa với "hội" nghĩa 2).
- Cơ hội, Dịp (danh từ): Thời điểm thuận lợi. (Gần nghĩa với "hội" nghĩa 3 - văn chương).
- Tụ tập, Tập hợp (động từ): Gom lại một chỗ. (Gần nghĩa với "hội" nghĩa động từ 1).
"Gặp hội": Gặp được thời cơ thuận lợi.
- Anh ta gặp hội làm ăn nên phát đạt rất nhanh.
"Hội ngộ": (Từ Hán Việt) Gặp gỡ, sum họp sau một thời gian xa cách.
- Sau hai mươi năm, cuộc hội ngộ của họ thật cảm động.
"Trăm năm một hội": Chỉ cơ hội rất hiếm có, lâu lắm mới xảy ra một lần.
- Được cùng nhau làm việc, đó là trăm năm một hội.
- 1 d. 1 Cuộc vui tổ chức chung cho đông đảo người dự, theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt. Hội mùa. Ngày hội xuống đồng. Lòng vui như mở hội. Đông như trẩy hội. 2 Tổ chức quần chúng rộng rãi của những người cùng chung một nghề nghiệp hoặc có chung một hoạt động. Hội nghề nghiệp. Hội từ thiện.
- 2 I d. (cũ). Uỷ viên hội đồng (gọi tắt).
- II đg. (trtr.; id.). Như họp. nhau lại để định kế.
- 3 d. (id.; vch.). Khoảng thời gian, trong quan hệ với sự việc xảy ra (thường nói về dịp may hiếm có). Gặp hội. Nghìn năm mới có hội này.
- 4 đg. (thường dùng trước đủ). Tập hợp các yếu tố, điều kiện (để làm việc gì). Hội đủ điều kiện. Không hội được đủ các tiêu chuẩn.