hoang

Học thuật
Thân thiện
hoang

Đứa trẻ nhìn thấy một con mèo hoang trong vườn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Không được chăm sóc, sử dụng: Dùng để chỉ nơi chốn, đất đai bị bỏ mặc, không người ở hoặc canh tác.
    • Không được nuôi trồng, thuần hóa: Dùng để chỉ cây cối mọc tự nhiên hoặc động vật sống trong tự nhiên, không phải do con người chăn nuôi.
    • Lung tung, không mục đích: Dùng để chỉ hành động đi lại, lang thang không mục tiêu rõ ràng.
    • Ngoài hôn nhân, không chính thức: Dùng để chỉ mối quan hệ hoặc đứa trẻ sinh ra không trong khuôn khổ hôn nhân được xã hội thừa nhận.
  2. Tính từ:

    • Tiêu xài rộng rãi, phung phí: Dùng để chỉ thói quen hoặc hành vi sử dụng tiền bạc, của cải một cách quá mức cần thiết.
  3. Tính từ (phương ngữ):

    • Nghịch ngợm, tinh nghịch: Dùng để chỉ trẻ em hiếu động, hay nghịch phá.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa 1):

    • Cánh đồng phía sau làng đã bỏ hoang nhiều năm.
    • Trong rừng nhiều loài cây thuốc mọc hoang.
    • bỏ nhà đi hoang mấy ngày rồi mới về.
    • Câu chuyện về đứa con hoang khiến nhiều người thương cảm.
  • Tính từ (nghĩa 2):

    • Anh ta thói quen tiêu hoang, chẳng bao giờ để dành được tiền.
  • Tính từ (nghĩa 3):

    • Đứa bé này hoang lắm, suốt ngày chỉ lo chạy nhảy, trèo cây.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hoang dã": (từ ghép) chỉ trạng thái tự nhiên, nguyên , chưa bị con người can thiệp nhiều.
    • Họ đang bảo tồn một khu rừng hoang dã.
  • "hoang vu": (từ ghép) chỉ nơi chốn hoang vắng, hẻo lánh, ít dấu vết con người.
    • Vùng đất phía Tây khi xưa còn rất hoang vu.
  • "hoang phí": (từ ghép) chỉ sự lãng phí, tiêu xài không đúng chỗ, không có ích.
    • Hoang phí thời gian vào những trò chơi vô bổ không nên.
Biến thể từ gần giống
  • Hoang hoá (động từ): trở nên hoang, không được canh tác.
    • Đất đai bị hoang hoá hạn hán kéo dài.
  • Hoang tàn (tính từ): vừa hoang vắng vừa đổ nát, tiêu điều.
    • Ngôi đình cổ giờ đây chỉ còn lại phế tích hoang tàn.
  • Hoang mang (tính từ): chỉ trạng thái tinh thần bối rối, lo sợ, không biết phải làm .
    • Tin đồn thất thiệt khiến người dâncùng hoang mang.
Từ đồng nghĩa
  • Bỏ hoang, hoang vắng (về nơi chốn).
  • Tự nhiên, dại (về cây cối, động vật).
  • Lang thang, lêu lổng (về hành động).
  • Phóng túng, phung phí (về tiêu xài).
  • Nghịch ngợm, tinh nghịch (về tính cách trẻ con).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Bỏ hoang: để mặc cho trở nên hoang, không chăm sóc, sử dụng.
    • Căn nhà đã bị bỏ hoang từ lâu.
  • Đi hoang: đi lang thang, không về nhà, không mục đích.
    • Đứa trẻ ham chơi thường hay bỏ nhà đi hoang.
Thành ngữ liên quan
  • "Con hoang": chỉ đứa trẻ sinh ra ngoài giá thú.
    • con hoang, vẫn được ngoại yêu thương hết mực.
  • "Của hoang": chỉ của cải không phải do mình làm ra một cách chính đáng, dễ đến thì dễ đi.
    • Tiền cờ bạc của hoang, cũng như không.
hoang

Đứa trẻ nhìn thấy một con mèo hoang trong vườn.

  1. 1 t. 1 (Nơi) không được con người chăm sóc, sử dụng đến. Ruộng bỏ hoang. Nhà trống lạnh như nhà hoang. Đất hoang. Nấm mồ hoang. 2 (Cây cối, động vật) không được con người nuôi trồng như những trường hợp bình thường khác. Cây ổi mọc hoang. Mèo hoang. 3 (kết hợp hạn chế). Lung tung không biết đâu đâu, không ý định hết. Con chó chạy hoang khắp làng. Bỏ nhà đi hoang. 4 (kết hợp hạn chế). Ngoài hôn nhân hợp pháp, không được xã hội chính thức thừa nhận. Chửa hoang*. Đứa con hoang.
  2. 2 t. Rộng rãi quá mức cần thiết trong việc ăn tiêu. Quen tiêu hoang. Không hoang, nhưng cũng không nên hà tiện quá.
  3. 3 t. (ph.). Nghịch ngợm. Thằng nhỏ hoang lắm.