hơn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Phó từ:
- Biểu thị mức độ, trình độ cao hơn một chuẩn so sánh nào đó: Dùng để so sánh giữa hai đối tượng, cho thấy một đối tượng có phẩm chất, tính chất, mức độ vượt trội hơn đối tượng kia.
- Biểu thị một số lượng vượt quá một mức nhất định: Dùng để chỉ số lượng nhiều hơn, dôi ra so với một con số hoặc một lượng được đề cập.
Tính từ (ít dùng):
- Nói về giá cả của ngũ cốc (lúa, gạo) rẻ, có lợi: Dùng trong ngữ cảnh nông nghiệp, thương mại để chỉ việc được mùa hoặc giá cả thuận lợi.
Ví dụ sử dụng
- Phó từ (So sánh):
- Cô ấy chạy hơn tôi. (Cô ấy chạy nhanh hơn tôi.)
- Mùa hè năm nay nóng hơn năm ngoái. (Mùa hè năm nay nóng hơn năm ngoái.)
- Phó từ (Số lượng):
- Công việc đó cần hơn mười người. (Công việc đó cần nhiều hơn mười người.)
- Tôi đợi bạn hơn một tiếng đồng hồ. (Tôi đợi bạn hơn một tiếng đồng hồ.)
- Tính từ:
- Vụ này lúa tốt nên giá gạo rất hơn. (Vụ này lúa tốt nên giá gạo rất rẻ/có lợi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "hơn bù kém": Thành ngữ chỉ việc tính toán, cân đối sao cho tổng thể không thay đổi, cái dư bù vào cái thiếu.
- Tính theo kiểu hơn bù kém thì ai cũng được lợi như nhau.
- "hơn... nữa": Nhấn mạnh mức độ cao hơn nhiều.
- Anh ấy không chỉ thông minh mà còn chăm chỉ hơn nữa.
- "hơn cả": Vượt lên trên tất cả, ở mức độ cao nhất.
- Sự an toàn của hành khách quan trọng hơn cả.
Biến thể và từ gần giống
- Hớn (tính từ): Vẻ mặt tươi tỉnh, vui vẻ. Thường dùng kết hợp "hơn hớn".
- Nghe tin vui, mặt nó hơn hớn.
- Hơn hẳn (cụm phó từ): Vượt trội rõ rệt.
- Chiếc xe mới này tiết kiệm xăng hơn hẳn chiếc cũ.
Từ đồng nghĩa
- Vượt: Vượt qua, cao hơn (thường về thành tích, mức độ).
- Thành tích của anh ấy vượt mọi kỳ vọng.
- Nhiều hơn: Chỉ số lượng lớn hơn (đồng nghĩa với nghĩa số lượng của "hơn").
- Tôi cần nhiều hơn năm cái bút.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Hơn thua: Tranh giành, so bì ai hơn ai kém, thường mang nghĩa tiêu cực.
- Đừng hơn thua với anh chị em trong nhà.
- Hơn đứt: Hơn hẳn, vượt trội một cách rõ rệt.
- Về chất lượng, sản phẩm này hơn đứt đối thủ.
Thành ngữ liên quan
- Chậm còn hơn không: Nhấn mạnh việc có làm dù chậm còn tốt hơn là không làm gì cả.
- Cứ bắt tay vào làm đi, chậm còn hơn không.
- Con hơn cha là nhà có phúc: Thành ngữ ca ngợi việc thế hệ sau giỏi giang, thành đạt hơn thế hệ trước, đó là điều hạnh phúc cho gia đình.
- Nhìn con cái học giỏi, ai cũng bảo "con hơn cha là nhà có phúc".
- Hơn nhau tấm áo manh quần: Chỉ sự khác biệt, hơn kém nhau chỉ ở vẻ bề ngoài, hình thức.
- Ở đời, đôi khi người ta chỉ hơn nhau tấm áo manh quần.
- ph. t. 1. ở mức độ ; trình độ trên một chuẩn so sánh : Học giỏi hơn các bạn trong lớp. 2. Từ biểu thị một số lượng dôi ra, trên số lượng được biểu thị bằng từ sau nó có nghĩa là "quá" : May quần mất hơn hai mét vải ; Đi mất hơn một giờ. 3. Nói ngũ cốc rẻ : Gạo hơn vì được mùa. Hơn bù kém. Tính bình quân : Hơn bù kém mỗi phần được 50 thúng thóc.
- hớn t. Tươi tỉnh : Vẻ mặt hơn hớn.