hồng

Học thuật
Thân thiện
hồng

Mẹ tặng bà một bó hoa hồng đỏ thắm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài cây cùng họ với cây thị, quả khi xanh vị chát, khi chín thì ngọt: Chỉ cây ăn quả, thường gọi là cây hồng, với quả là trái hồng.
    • Loài cây nhỏ cùng họ với đào, mận, thân gai, răng cưa, hoa nhiều cánh màu trắng hoặc đỏ thơm: Chỉ cây hoa hồng.
    • Ngỗng trời lông tơ rất mịn, bay cao: Một cách gọi thi vị, cổ điển cho loài chim này, thường xuất hiện trong văn chương.
  2. Tính từ:

    • Màu đỏ, thường đỏ nhạt, phớt hồng: Màu sắc giữa đỏ trắng.
dụ sử dụng
  • Danh từ (cây/quả hồng):
    • Mùa thu mùa quả hồng chín.
    • ngoại trồng một cây hồnggóc vườn.
  • Danh từ (cây hoa hồng):
    • ấy rất thích ngửi hương thơm của hoa hồng.
    • Vườn nhà anh ấy nhiều giống hồng đẹp.
  • Danh từ (ngỗng trời):
    • Cánh hồng lướt gió giữa trời mây. (cách nói văn chương)
  • Tính từ (màu hồng):
    • Bầu trời buổi bình minh nhuộm một màu hồng.
    • mặc chiếc váy màu hồng rất xinh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nhẹ như lông hồng": Thành ngữ so sánh chỉ sự rất nhẹ, gần như không trọng lượng.
    • Chiếc áo choàng làm bằng lụa, nhẹ như lông hồng.
  • "Đượm màu hồng": Cách nói văn chương, chỉ sự tươi sáng, hạnh phúc, tốt đẹp.
    • Tương lai của họ đượm màu hồng.
  • "Má hồng": Cách gọi ẩn dụ, hoa mỹ cho gò má đỏ hồng của người phụ nữ, thường chỉ vẻ đẹp.
    • Thiếu nữ ấy đôi má hồng phúng phính.
Biến thể từ liên quan
  • Hoa hồng: Danh từ ghép, chỉ cụ thể bông hoa của cây hồng.
    • Anh ấy tặng ấy một hoa hồng đỏ thắm.
  • Trái hồng / Quả hồng: Danh từ ghép, chỉ cụ thể quả của cây hồng.
    • Trái hồng giòn một đặc sản mùa thu.
  • Hường: Một biến thể phương ngữ (phổ biếnmiền Nam) cùng chỉ màu hồng.
    • ấy thích màu hường hơn màu đỏ.
  • Hồng hào: Tính từ, chỉ sắc mặt tươi tắn, sức sống (thường kết hợp giữa nghĩa màu sắc trạng thái).
    • Sau kỳ nghỉ, da ấy trông hồng hào hẳn.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
  • Đào (nghĩa màu sắc): Màu đỏ phớt hồng, thường dùng trong văn chương.
    • Gió thu lạnh khiến đôi ấy ửng màu đào.
  • Son (nghĩa màu sắc): Màu đỏ tươi, thắm.
    • Đôi môi son. (khác với "môi hồng" thường chỉ màu tự nhiên, nhạt hơn)
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • "Chờ cho sung rụng, hồng rụng, ông ngồi gốc cây hứng": Thành ngữ chế giễu người lười biếng, chỉ chờ đợi may mắn không chịu hành động.
  • "Hồng nhan bạc phận": Thành ngữ chỉ người phụ nữ sắc đẹp (má hồng) nhưng số phận long đong, bất hạnh.
    • Câu chuyện cổ tích thường kể về những số phận hồng nhan bạc phận.
hồng

Mẹ tặng bà một bó hoa hồng đỏ thắm.

  1. 1 dt Loài cây cùng họ với cây thị, quả khi xanh thì vị chát, khi chín thì ngọt: Để ta mua cốm, mua hồng sang sêu (cd); Thà rằng ăn nửa quả hồng, còn hơn ăn cả chùm sung chát (cd).
  2. 2 dt Loài cây nhỏ cùng họ với đào, mận, thân gai, răng cưa, hoa gồm nhiều cánh hoặc trắng hoặc đỏ hương thơm: Tặng bạn một hoa hồng nhân dịp sinh nhật.
  3. 3 dt Ngỗng trời lông tơ rất mịn, bay cao: Đường mây chưa bổng cánh hồng (Tản-đà); Nhẹ như lông hồng (tng).
  4. 4 tt Đỏ: Duyên về đất Thục, đượm màu hồng (Phan Văn Trị); Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K).