keo

Học thuật
Thân thiện
keo

Một con keo đang bò trên lá lúa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Một phần của cuộc thi đấu: Chỉ một hiệp, một ván, hoặc một giai đoạn trong một trận đấu thể thao hoặc vật lộn, thường được phân cách bởi thời gian nghỉ.
    • Mưu kế, mánh khóe: Chỉ một thủ đoạn, một kế hoạch hoặc một cách thức được bày ra để đối phó, cạnh tranh hoặc giành lợi thế.
    • Chất dính: Chất lỏng sền sệt, tính kết dính, thường được làm từ nhựa cây, da động vật nấu chín hoặc tổng hợp hóa học.
    • Loài cây: Một loại cây nhỡ thuộc họ Đậu, thường được trồng làm hàng rào.
    • Loài vẹt: Một loài vẹt đầu màu đỏ.
    • Loài bọ: Bọ của một loài bướm gây hại cho cây lúa.
  2. Tính từ:

    • Bủn xỉn, keo kiệt: Tính cách không muốn cho, không muốn tiêu xài, giữ chặt của cải.
dụ sử dụng
  • Danh từ (phần thi đấu):

    • Trận đấu quyền anh đó mười hai keo. (Trận đấu quyền anh đó mười hai hiệp.)
    • Hai đô vật đã vật nhau ba keo vẫn chưa phân thắng bại. (Hai đô vật đã vật nhau ba hiệp vẫn chưa phân thắng bại.)
  • Danh từ (mưu kế):

    • Hỏng keo này, ta bày keo khác. (Thất bại với mưu kế này, ta sẽ nghĩ ra mưu kế khác.)
    • Đối phương vừa ra một keo rất hiểm. (Đối phương vừa sử dụng một thủ đoạn rất nguy hiểm.)
  • Danh từ (chất dính):

    • Cậu dán hình bằng keo sữa hay keo 502? (Cậu dán hình bằng hồ dán trắng hay keo siêu dính?)
    • Keo con chó thường dùng để dán gỗ. (Keo làm từ da chó thường dùng để dán gỗ.)
  • Tính từ:

    • Ông ấy nổi tiếng người rất keo, chẳng bao giờ chịu bỏ tiền ra mua . (Ông ấy nổi tiếng người rất keo kiệt, chẳng bao giờ chịu bỏ tiền ra mua .)
    • Đừng keo thế, mời bạn ăn một bữa sao đâu. (Đừng bủn xỉn thế, mời bạn ăn một bữa sao đâu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thua keo này, bày keo khác": Thành ngữ khuyến khích tinh thần kiên trì, không nản chí sau thất bại, luôn tìm cách mới để thử nghiệm.

    • Dự án không thành công, nhưng thua keo này bày keo khác, chúng tôi sẽ tiếp tục cố gắng. (Dự án không thành công, nhưng thất bại lần này sẽ tìm cách khác, chúng tôi sẽ tiếp tục cố gắng.)
  • "Keo nước": Chỉ loại keo lỏng, thường keo sữa (hồ dán), dùng trong thủ công hoặc văn phòng.

  • "Keo sơn": Chỉ mối quan hệ gắn bó bền chặt, khăng khít (thường dùng cho tình bạn, tình đồng đội). Tuy nhiên, đây một từ ghép với "sơn", không phải nghĩa đơn lẻ của "keo".
Biến thể từ gần giống
  • Keo kiệt (tính từ): Có nghĩa tương tự "keo", chỉ tính bủn xỉn, hà tiện quá mức.

    • Lão ta keo kiệt đến mức không dám thắp đèn sáng. (Lão ta hà tiện đến mức không dám thắp đèn sáng.)
  • Keo dán (danh từ): Từ ghép chỉ chung các loại chất kết dính.

  • Keo hóa (danh từ, hóa học): Chỉ trạng thái keo, một hệ phân tán của các hạt rất nhỏ trong một môi trường.
Từ đồng nghĩa
  • Hiệp, ván (đối với nghĩa phần thi đấu).
  • Kế, mưu, mẹo (đối với nghĩa mưu kế).
  • Hồ, chất kết dính (đối với nghĩa chất dính).
  • Bủn xỉn, hà tiện, ki bo (đối với nghĩa tính từ).
Từ trái nghĩa
  • Hào phóng, rộng rãi, phóng khoáng (đối với nghĩa tính từ keo kiệt).
Thành ngữ liên quan
  • "Keo này bày keo khác": Xemmục Các cách sử dụng nâng cao.
  • "Keo sơn gắn bó": Chỉ tình cảm, quan hệ bền chặt, khó chia cắt. (Lưu ý: Đây nghĩa của từ ghép "keo sơn").
keo

Một con keo đang bò trên lá lúa.

  1. d. Bọ của một loài bướm ăn hại lúa.
  2. d. Loài vẹt đầu đỏ.
  3. d. 1. Một phần cuộc đấu giữa hai lúc nghỉ : Đánh một keo đu ; Vật nhau ba keo. 2. Cuộc đấu tranh : Hỏng keo này bày keo khác (tng).
  4. d. Loài cây nhỡ thuộc họ đậu, có thể trồng làm rào giậu.
  5. d. Chất dính bằng nhựa cây hoặc nấu bằng da trâu .
  6. t. Bủn xỉn : Tính keo.